THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 15 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0190.
- Pháp luật áp dụng: Luật Đất đai năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Anh/chị hãy bình luận các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này (8.75 điểm) (MS-B0190) 2 B0190 boi thuong ho tro va tai dinh cu khi nha nuoc thu hoi dat o 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0190-boi-thuong-ho-tro-va-tai-dinh-cu-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-o-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở | 2 |
| 1.1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở | 2 |
| 1.1.1. Bồi thường | 2 |
| 1.1.2. Hỗ trợ | 2 |
| 1.1.3. Tái định cư | 2 |
| 1.1.4. Nhà nước thu hồi đất | 2 |
| 1.2. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | 3 |
| 1.2.1. Đối với cá nhân, hộ gia đình | 3 |
| 1.2.2. Đối với tổ chức | 4 |
| CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 5 |
| 2.1. Các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất | 5 |
| 2.1.1. Các quy định của pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất | 5 |
| 2.1.2. Các quy định của pháp luật về hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất | 6 |
| 2.1.3. Các quy định của pháp luật tái định cư khi nhà nước thu hồi đất | 7 |
| 2.2. Đánh giá những quy định của pháp luật về hỗ trợ, bồi thường, tái định cư | 7 |
| 2.2.1. Ưu điểm | 7 |
| 2.2.2. Nhược điểm | 8 |
| 2.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở | 9 |
| KẾT LUẬN | 11 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 12 |
LỜI MỞ ĐẦU
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội và sự ổn định đời sống của người dân. Trong quá trình phát triển đất nước, việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế – xã hội là một quá trình tất yếu. Là quốc gia duy nhất trên thế giới tồn tại hình thức sở hữu toàn dân đối với đất đai, tuy nhiên, nhà nước ta không trực tiếp chiếm hữu, sử dụng đất mà giao quyền chiếm hữu và sử dụng đất cho người dân. Trong quá trình chiếm hữu, sử dụng đất, người sử dụng đất đã đầu tư, cải tạo làm tăng giá trị của đất đai. Do đó khi nhà nước thu hồi đất cần phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người sử dụng đất, đặc biệt là đối với đất ở. Để bù đắp một phần thiệt thòi đó, Nhà nước ta đã ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dành cho người bị thu hồi đất ở, từng bước tạo điều kiện về vật chất và tinh thần tốt hơn cho người có đất bị thu hồi. Xuất phát từ thực tiễn trên, em xin lựa chọn đề tài “Anh/ Chị hãy bình luận các quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở. Đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định về vấn đề này” làm bài tiểu luận cho mình. Bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Ở
1.1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở
1.1.1. Bồi thường
“Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” (theo khoản 3 Điều 12 Luật Đất đai năm 2013). Các loại bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở: Một là, bồi thường về đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Hai là, bồi thường thiệt hại về tài sản trên đất: là việc nhà nước bù đắp các thiệt hại về tài sản hợp pháp trên đất của chủ sử dụng đất do việc nhà nước thu hồi đất gây ra.
1.1.2. Hỗ trợ
Theo Khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 83 Luật Đất đai năm 2013.
1.1.3. Tái định cư
Tái định cư là một trong các hình thức hỗ trợ cho người dân khi bị thu hồi đất, chỉ được áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.
1.1.4. Nhà nước thu hồi đất
Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”. Nhà nước thu hồi đất trong 5 trường hợp (Theo quy định từ Điều 61 đến Điều 65 Luật Đất đai 2013).
1.2. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1. Đối với cá nhân, hộ gia đình
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
– Giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp trước ngày 15/10/1993 do thực hiện các chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính.
– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
– Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở trước ngày 15/10/1993 được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.
– Giấy tờ về thanh lí, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
– Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
– Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác định là đất không có tranh chấp và có một trong các loại giấy tờ căn cứ điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trong các giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của hai bên nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện chuyển giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.
– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)