THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 14 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0807.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Các chi phí lãi vay là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trình bày quy định pháp luật và kiến nghị hoàn thiện? 2 cac chi phi lai vay la khoan chi khong duoc tru khi xac dinh thu nhap chiu thue thu nhap doanh nghiep 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/cac-chi-phi-lai-vay-la-khoan-chi-khong-duoc-tru-khi-xac-dinh-thu-nhap-chiu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-2.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN 1: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT | 1 |
| 1.1. Chi phí lãi vay không được trừ | 1 |
| Thứ nhất, chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn đăng ký góp còn thiếu | 1 |
| Thứ hai, vay đối tượng không phải là tổ chức tính dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% lãi suất cơ bản | 1 |
| Thứ ba, chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết | 2 |
| 1.2. Chi phí lãi vay được trừ | 3 |
| PHẦN II. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 4 |
| 2.1. Những bất cập trong quy định của pháp luật về chi phí lãi vay | 4 |
| 2.1.1. Ưu đãi thuế đối với trường hợp đầu tư mở rộng và đầu tư mới | 4 |
| 2.1.2. Đối với nội dung thông báo phương pháp trích khấu hao | 4 |
| 2.1.3. Quy định địa bàn đầu tư được hưởng ưu đãi | 5 |
| 2.2. Phương hướng hoàn thiện | 5 |
| PHẦN III: TRÌNH BÀY CÁC NỘI DUNG ÁP DỤNG VÀ SO SÁNH VIỆC TÍNH THUẾ THU NHẬP (THUẾ TNDN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TNCN CỦA CÁ NHÂN) ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN | 7 |
| DOANH NGHIỆP | 7 |
| CÁ NHÂN | 9 |
| SO SÁNH | 12 |
| GIẢI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI (CÓ ĐÁP ÁN) | 14 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Thứ nhất, chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn đăng ký góp còn thiếu
Căn cứ theo điểm 2.18 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính, các chi phí lãi vay không được trừ khi xác định chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
– Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.
+ Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
+ Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu…”
– Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Thứ hai, vay đối tượng không phải là tổ chức tính dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% lãi suất cơ bản
Căn cứ tại điểm 2.17 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BT: “Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”
Như vậy, nếu vay vốn sản suất kinh doanh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế mà lãi suất vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Thì khoản chi phí này là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ ba, chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết
Căn cứ theo điểm khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP: Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |