THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 29 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0982.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Chứng minh các quy định bảo đảm quyền con người trong áp dụng biện pháp ngăn chặn theo Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam (8.75 điểm) (MS-B0982) 2 chung minh cac quy dinh bao dam quyen con nguoi trong ap dung bien phap ngan chan theo bltths 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/chung-minh-cac-quy-dinh-bao-dam-quyen-con-nguoi-trong-ap-dung-bien-phap-ngan-chan-theo-bltths-2.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI NÓI ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG BLTTHS NĂM 2015 ĐẢM BẢO VỀ QUYỀN CON NGƯỜI | 3 |
| 1.1. Khái niệm về biện pháp ngăn chặn | 3 |
| 1.2. Chính sách pháp luật hình sự về biện pháp ngăn chặn | 4 |
| CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN TRONG BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2015 ĐẢM BẢO VỀ QUYỀN CON NGƯỜI | 8 |
| 2.1. Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp | 9 |
| 2.2. Biện pháp bắt người phạm tội quả tang | 10 |
| 2.3. Bắt người đang bị truy nã | 12 |
| 2.4. Biện pháp bắt bị can, bị cáo để tạm giam | 13 |
| 2.5. Biện pháp tạm giữ | 16 |
| 2.6. Biện pháp tạm giam | 18 |
| 2.7. Biện pháp bảo lĩnh | 21 |
| 2.8. Biện pháp đặt tiền để bảo đảm | 23 |
| 2.9. Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú | 25 |
| 2.10. Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh | 26 |
| KẾT LUẬN | 28 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 29 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Mối quan hệ giữa các quyền tự do công dân với biện pháp ngăn chặn tố tụng hình sự là mối quan hệ giữa quyền hiến định về quyền con người với biện pháp mang tính quyền lực nhà nước do pháp luật tố tụng hình sự quy định, được cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng, tác động lên tâm lý, tư tưởng, hành vi người tham gia tố tụng, buộc họ thực hiện các nghĩa vụ của mình để bảo đảm xử lý đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Việt Nam đã trải qua các bản Hiến pháp, đến Hiến pháp năm 2013 đã đánh dấu việc ghi nhận và đảm bảo thực hiện các quyền con người, quyền công dân và các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã tham gia ký kết. Cụ thể, Điều 14 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật; Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”. Đồng thời, Điều 9 Tuyên ngôn quốc tế về quyền con người (UDHR) quy định “không ai bị bắt, giam giữ hay lưu đày một cách tùy tiện”; Điều 9 Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị (ICCPR) quy định “mọi người có quyền hưởng tự do và an toàn cá nhân, không ai bị bắt hoặc giam giữ vô cớ”; khoản 1 Điều 4 Công ước chống tra tấn (CAT) bắt buộc mỗi quốc gia thành viên phải bảo đảm rằng mọi hành vi “tra tấn” đều là tội phạm theo pháp luật hình sự nước đó. Điều đó đã đặt ra yêu cầu phải tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng hình sự nhất là các quy định về biện pháp ngăn chặn để tránh bị lạm dụng trong thực tế khi áp dụng của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Các biện pháp ngăn chặn trong BLTTHS năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, 2024, 2025 (sau đây viết tắt là BLTTHS năm 2015) được quy định tại Chương VII: Biện pháp ngăn chặn, Biện pháp cưỡng chế. Trong Chương này có 22 Điều, về các biện pháp ngăn chặn có 17 Điều. Nếu như BLTTHS năm 2003 quy định các biện pháp ngăn chặn trong cùng chương, các biện pháp cưỡng chế tố tụng khác được quy định rải rác trong nhiều chương và ở các điều luật khác nhau trong từng giai đoạn tố tụng thì cách thức thiết kế bố cục tại Chương VII của BLTTHS năm 2015 có một điểm mới khi đã thu hút toàn bộ các biện pháp cưỡng chế, biện pháp ngăn chặn được quy định trong cùng một chương để điều chỉnh chung cho thống nhất. Bên cạnh đó, từng biện pháp ngăn chặn được BLTTHS năm 2015 điều chỉnh bởi năm yếu tố đó là: thẩm quyền áp dụng; căn cứ áp dụng; trình tự, thủ tục và thời hạn áp dụng. Đây chính là điểm khác biệt rất lớn so với các quy định trước đây nhằm đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ, thống nhất, rõ ràng, dễ áp dụng trong thực tiễn thi hành dựa trên các quy định của Hiến pháp năm 2013 về tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |