THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 27 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0081.
- Văn bản áp dụng: Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 3 nguyen tac giao ket va thuc hien hop dong mua ban hang hoa 3](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/nguyen-tac-giao-ket-va-thuc-hien-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN | 1 |
| 1.1. Hợp đồng mua bán hàng hóa | 1 |
| 1.1.1. Khái niệm về hàng hoá | 1 |
| 1.1.2. Hợp đồng mua bán hàng hoá | 1 |
| 1.2. Chủ thể giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá | 2 |
| 1.2.1. Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá | 2 |
| 1.2.2. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa | 3 |
| 1.3. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa | 4 |
| 1.3.1. Chủ thể | 4 |
| 1.3.2. Hình thức | 4 |
| 1.3.3. Đối tượng | 5 |
| 1.3.4. Nội dung | 5 |
| 1.4. Phân loại hợp đồng mua bán hàng hóa | 6 |
| 1.4.1. Hợp đồng mua bán hàng hóa | 6 |
| 1.4.2. Hợp đồng thuê tài sản | 6 |
| 1.4.3. Hợp đồng tặng cho tài sản | 6 |
| 1.4.4. Hợp đồng cung ứng dịch vụ | 6 |
| 1.5. Vai trò hợp đồng mua bán hàng hóa | 6 |
| CHƯƠNG 2: NGUYÊN TẮC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA | 8 |
| 2.1. Nguyên tắc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa | 8 |
| 2.2. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa | 11 |
| 2.2.1. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán | 11 |
| 2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán | 12 |
| CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA | 17 |
| 3.1. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa | 17 |
| 3.1.1. Phương thức giao kết hợp đồng | 17 |
| 3.1.2. Đàm phán hợp đồng | 18 |
| 3.1.3. Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa | 19 |
| 3.2. Thực tiễn áp dụng nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa | 20 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 23 |
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN
1.1. Hợp đồng mua bán hàng hóa
1.1.1. Khái niệm về hàng hoá
Theo Luật giá năm 2013, hàng hoá là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản.
Các khái niệm để tham khảo khác:
– Theo Từ điển Việt Nam:
Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị. Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được. Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được.
– Theo Luật Thương mại năm 2005:
Tại khoản 2 Điều 3 của Luật phân loại hàng hoá thành 2 nhóm:
+ Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
+ Những vật gắn liền với đất đai.
– Theo kinh tế chính trị Marx-Lenin:
Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa cũng được định nghĩa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa có thể là hữu hình như sắt thép, quyển sách hay ở dạng vô hình như sức lao động. Karl Marx định nghĩa hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó.
Để đồ vật trở thành hàng hóa cần phải có:
+ Tính ích dụng đối với người dùng;
+ Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động;
+ Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm.
1.1.2. Hợp đồng mua bán hàng hoá
Theo quy định của Luật thương mại 2005, khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại có thể hiểu như sau:
Hợp đồng mua bán hàng hoá là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận.
Có thể tạm chia hợp đồng mua bán hàng hoá thành hai loại:
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
1.2. Chủ thể giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá
1.2.1. Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá
– Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng bao gồm cá nhân và tổ chức:
Điểm a khoản 1 Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định điều kiện chủ thể tham gia giao kết hợp đồng như sau: “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập”.
Theo đó, cá nhân, tổ chức tham gia giao kết hợp đồng phải thỏa mãn điều kiện:
+ Có đủ năng lực hành vi
+ Năng lực pháp luật dân sự
– Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng là cá nhân:
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”.
Năng lực pháp luật dân sự cá nhân bao gồm:
+ Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
+ Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
+ Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
Như vậy, đối với các hợp đồng thông thường thì người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể tham gia giao kết hợp đồng. Tuy nhiên tùy từng loại hợp đồng mà cho phép người dưới 18 tuổi có thể tự mình tham gia giao kết; một số loại hợp đồng thì người trên 18 tuổi những cũng không đủ điều kiện tham gia giao kết.
Người dưới 18 tuổi tham gia giao kết hợp đồng thường phải có người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ đồng ý hoặc thực hiện trên sự đồng ý của người dưới 18 tuổi.
– Chủ thể giao kết hợp đồng là tổ chức:
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân:
Theo khoản 1 Điều 86 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định
Khi tổ chức tham gia giao kết hợp đồng phải thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Do đó, chủ thể giao kết hợp đồng của pháp nhân vừa phải đáp ứng điều kiện đối với cá nhân lại phải là người đại diện hợp pháp của tổ chức (hoặc người đại diện theo ủy quyền).
Tuy nhiên, đối với từng loại hợp đồng có các điều kiện khác đối với chủ thể tham gia giao kết thì các chủ thể cũng phải đáp ứng các điều kiện đó như điều kiện về chuyên môn, khả năng lao động
1.2.2. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
Khái niệm thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa:
Bản thân hợp đồng không phải là luật pháp, nhưng hợp đồng được thành lập theo luật pháp thì nó sẽ phát sinh hiệu lực pháp lý giữa các bên đương sự. Miễn sao cho hợp đồng được hợp pháp (legal) và có hiệu lực (effective), nó ắt sẽ có sức ràng buộc giữa các bên đương sư. Do đó, thực hiện hợp đồng một cách chính xác là điều rất quan trọng đối với các bên đương sư, nếu không sẽ dẫn đến hành đông vi phạm hợp đồng và người vi phạm sẽ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý.
Hiện tại, pháp luật VN không có định nghĩa về thực hiện hợp đồng nhưng có thể xem xét về khái niệm này một cách gián tiếp thông qua suy luận. Khoản 12 Điều 3, LTM 2005 định nghĩa “Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật này”.
Do đó, có thể mặc nhiên hiểu rằng thực hiện hợp đồng là việc các bên phải thực hiện đúng và đầy đủ những nghĩa vụ được cam kết trong hợp đồng (contractual obligations) để từ đó làm cho bên kia được hưởng quyền lợi trong hợp đồng (contractual rights). Nếu một bên không thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ hợp đồng của mình, tất nhiên sẽ làm tổn hai quyền lợi của đương sự bên kia. Nếu xảy ra tình trạng như thế thì luật pháp gọi là vi phạm hợp đồng. Miễn là hợp đồng nay hợp pháp và có hiệu lực, phía bị thiệt hại sẽ tùy theo mỗi tình huống mà đòi hỏi bên kia phải tôn trọng quyền lợi của mình. Do đó, thực hiện HĐMBHH là một đòi hỏi pháp lý bắt buộc mà các bên phải tuân thủ.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)