![[Tiểu luận 2025] Vấn đề bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (MS-B0907) [Tiểu luận 2025] Vấn đề bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (MS-B0907)](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/van-de-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Định dạng: WORD
- Số trang: 28 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0907.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Vấn đề bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (MS-B0907) 4 van de bao dam an toan trong hoat dong cua to chuc tin dung 4](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/van-de-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-4.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1.1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 1.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 1 |
| 1.3. Đối tượng nghiên cứu | 1 |
| 1.4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 1.5. Phạm vi nghiên cứu | 2 |
| CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG | 3 |
| 2.1. Tổ chức tín dụng là gì? | 3 |
| 2.2. An toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là gì? | 4 |
| 2.3. Bản chất của các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và nguyên tắc xây dựng | 4 |
| CHƯƠNG 3: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CÁC HẠN CHẾ ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG | 6 |
| 3.1. Những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế, giới hạn cấp tín dụng | 6 |
| 3.1.1. Những trường hợp không được cấp tín dụng | 6 |
| 3.1.2. Hạn chế cấp tín dụng | 7 |
| 3.1.3. Giới hạn cấp tín dụng | 10 |
| - Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô | 10 |
| - Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng | 10 |
| - Một số trường hợp khác | 11 |
| 3.2. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần | 12 |
| 3.2.1. Đối với ngân hàng thương mại | 12 |
| 3.2.2. Đối với công ty tài chính | 13 |
| 3.3. Các tỷ kệ bảo đảm an toàn và áp dụng can thiệp sớm đới với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngấn hàng nước ngoài. | 14 |
| 3.4. Dự phòng rủi ro, kinh doanh bất động sản và yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử | 16 |
| 3.4.1. Dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng | 16 |
| - Về bản chất | 17 |
| - Tác động của dự phòng rủi ro tín dụng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng | 17 |
| + Tác động đến danh mục tín dụng và tài sản “Có” của các tổ chức tín dụng | 18 |
| + Tác động đến chi phí hoạt động và lợi nhuận trước thuế | 18 |
| + Tác động đến chi phí thuế thu nhập và lợi nhuận sau thuế | 18 |
| + Tác động đến dòng tiền từ hoạt động | 18 |
| + Tác động đến khả năng trích lập các quỹ, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ an toàn vốn và thị giá cổ phần | 19 |
| 3.4.2. Kinh doanh bất động sản trong hoạt động của tổ chức tín dụng | 19 |
| - Quy định về việc kinh doanh bất động sản của các tổ chức tín dụng | 20 |
| - Nguyên nhân các tổ chức tín dụng lại không được tiến hành hoạt động này | 20 |
| 3.4.3. Yêu cầu đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử | 21 |
| 3.5. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát và vấn đề góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát | 23 |
| 3.5.1. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát | 23 |
| 3.5.2. Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát | 23 |
| CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 25 |
| 4.1. Thực trạng về đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng | 25 |
| 4.1.1. Nguyên nhân sảy ra vi phạm pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng | 25 |
| 4.1.2. Thực trạng về đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng | 25 |
| Thứ nhất, về vấn đề xử lý tài sản bảo đảm của chủ thể vay | 25 |
| Thứ hai, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại do sự yếu kém năng lực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ | 26 |
| Thứ ba, hành vi vi phạm hạn chế và giới hạn cấp tín dụng | 27 |
| Thứ tư, vi phạm về giới hạn góp vốn, mua cổ phần | 28 |
| 4.2. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật | 28 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giới tài chính, chắc ai cũng từng nghe đến sự kiện khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ. Nguyên nhân là khi nhận thấy giá nhà đất tăng cao, cơ hội kiếm lời lớn, nhiều người tham gia vào thị trường bất động sản. Các ngân hàng Mỹ cho số lượng lớn những người không có trả năng chi trả khoản nợ vay thế chấp mua nhà với lãi suất cao. Và khi giá nhà chạm đáy, nhiều người mất trắng, không có khả năng hoàn trả khoản nợ đã vay. Kéo theo đó, các khoản nợ tín dụng không thể thanh toán khiến bong bóng tài chính nổ. Hàng triệu người bị mất nhà cửa, thị trường chứng khoán sụp đổ. Kéo theo rất nhiều hệ luỵ, không chỉ riêng nền kinh tế của mỹ gặp vấn đề mà còn kéo theo rất nhiều các quốc gia khác.
Nhận thấy điều quan trọng đó, Việt Nam đã điều chỉnh an toàn trong hoạt động của ngân hàng trong việc ban hành những văn bản pháp luật, nhưng có lẽ hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam đang còn non yếu, cơ sở kinh tế và pháp lý chưa thuyết phục, thiếu những công trình nghiên cứu sâu về vấn đề đảm bảo an toàn. Chính vì lý do đó, nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài: “Vấn đề đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” để phân tích, tìm hiểu, đưa ra những ý kiến để hoàn thiện hơn.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
