THÔNG TIN BÁO CÁO THỰC TẬP
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 59 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0788.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Báo cáo thực tập 2025] Thừa kế theo pháp luật trong quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam - Lý luận và thực tiễn? (Thực tập tại Tòa án nhân dân tối cao) 4 thua ke theo phap luat trong quy dinh cua bo luat dan su viet nam 4](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/thua-ke-theo-phap-luat-trong-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-viet-nam-4.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu | 3 |
| 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài | 6 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài | 6 |
| 5. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài | 7 |
| 6. Kết cấu của báo cáo | 8 |
| CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT | 9 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm của thừa kế theo pháp luật | 9 |
| 1.1.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật | 9 |
| 1.1.2. Đặc điểm của thừa kế theo pháp luật | 11 |
| Người thừa kế theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân | 16 |
| Người thừa kế theo pháp luật chỉ được hưởng di sản theo điều kiện luật định | 16 |
| Trong thừa kế theo pháp luật, di sản thừa kế phải được dịch chuyển theo hàng thừa kế và trình tự thừa kế | 17 |
| 1.2. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế | 17 |
| Thời điểm mở thừa kế | 17 |
| Địa điểm mở thừa kế | 18 |
| 1.3. Di sản thừa kế | 18 |
| Thứ nhất, tài sản riêng của người chết | 19 |
| Thứ hai, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác | 19 |
| Thứ ba, quyền tài sản do người chết để lại | 20 |
| 1.4. Thời hiệu thừa kế | 21 |
| 1.5. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật | 22 |
| Không có di chúc | 23 |
| Di chúc không hợp pháp | 24 |
| Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế | 24 |
| Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc đều không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản | 26 |
| Phần di sản không được định đoạt trong di chúc | 27 |
| 1.6. Diện và hàng thừa kế theo pháp luật | 28 |
| * Diện thừa kế theo pháp luật | 28 |
| * Hàng thừa kế theo pháp luật | 29 |
| * Qua phân tích về diện và hàng thừa kế theo pháp luật. Nhận ra, đối với thừa kế theo pháp luật có áp dụng quy định về thừa kế thế vị. Và thừa kế thế vị chỉ được áp dụng khi thừa kế theo pháp luật | 33 |
| 1.7. Thanh toán và phân chia di sản thừa kế theo pháp luật | 34 |
| * Thanh toán di sản thừa kế theo pháp luật | 34 |
| * Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật | 35 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG I | 39 |
| CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM VỀ THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT | 41 |
| 2.1. Thực trạng áp dụng quy định của bộ luật dân sự về thừa kế theo pháp luật | 41 |
| 2.1.1. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật trong những năm gần đây | 41 |
| 2.1.2. Một số vấn đề còn tồn tại trong các quy định về thừa kế theo pháp luật | 44 |
| 2.1.2.1. Tranh chấp thừa kế theo pháp luật về vấn đề di chúc bằng văn bản không có người làm chứng | 44 |
| 2.1.2.2. Về vấn đề người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc | 47 |
| 2.1.2.3. Về vấn đề xác định tư cách thừa kế của người thừa kế theo pháp luật | 47 |
| 2.1.3. Nguyên nhân dẫn đến vấn đề | 50 |
| 2.1.3.1. Nguyên nhân khách quan | 50 |
| 2.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan | 51 |
| 2.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam về thừa kế theo pháp luật | 52 |
| Thứ nhất, xác định tư cách thừa kế theo pháp luật giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế với nhau | 53 |
| Thứ hai, xác định tư cách thừa kế theo pháp luật giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ | 53 |
| Thứ ba, xác định tư cách người thừa kế theo pháp luật của một người sinh ra và còn sống nhưng thành thai sau khi người để lại di sản chết | 54 |
| Thứ tư, xác định tư cách người thừa kế theo pháp luật trong trường hợp người thừa kế đó đã từ chối nhận di sản theo di chúc | 54 |
| KẾT LUẬN CHƯƠNG II | 55 |
| KẾT LUẬN | 57 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 59 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, của cải là thành quả do lao động tạo nên, lao động hăng say, hiệu quả sẽ tạo ra của cải cho con người, của cải đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người. Nhưng, của cải có thể vô hạn nhưng sự tồn tại của con người là hữu hạn. Vì thế, thừa kế là một hiện tượng xã hội khách quan, ra đời như một tất yếu của cuộc sống. Bởi lẽ ấy nên thừa kế đã là một chế định tồn tại phát triển song song với sự đổi mới của xã hội. Trong bất kỳ chế độ xã hội có giai cấp nào, vấn đề thừa kế cũng có vị trí quan trọng trong các chế định pháp luật, là hình thức pháp lý chủ yếu để bảo vệ các quyền công dân. Nhiều cá nhân có tâm lý muốn mình là người có quyền năng toàn diện với khối tài sản của mình khi còn sống, và có thể chi phối được nó sau khi đã qua đời, bằng cách toàn quyền quyết định ai là người có thể tiếp tục thừa kế tài sản sau khi chủ sở hữu chết. Để đảm bảo nhu cầu trên của các cá nhân trong xã hội, pháp luật đã công nhận thừa kế là một trong những căn cứ xác lập quyền sở hữu và đây là một trong những chế định đặc biệt quan trọng trong pháp luật dân sự.
Về cơ bản, quy định pháp luật về thừa kế của Việt Nam cũng như của các quốc gia khác trên thế giới đều ghi nhận có hai hình thức thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Nếu thừa kế theo di chúc hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc, thì thừa kế theo pháp luật là sự phản ánh một cách rõ nét nhất ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh, tác động vào các quan hệ thực tiễn về việc dịch chuyển tài sản từ người chết sang cho những người còn sống. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều tranh chấp liên quan đến trường hợp thừa kế theo pháp luật đã xảy ra. Có trường hợp tranh chấp về tư cách người thừa kế, có trường hợp tranh chấp do di sản thừa kế bị xác định sai…Bên cạnh đó, thực tế ở một số nơi tại Việt Nam, hành động lập di chúc vẫn chưa phổ biến, bởi theo truyền thống một số nơi, tài sản mặc nhiên sẽ để lại cho người con trai út trong gia đình với câu nói vui như: “Giàu út hưởng, nghèo út chịu”. Cộng thêm tình hình kinh tế phát triển như hiện nay, giá trị tài sản có thể gia tăng nhanh chóng, điều này càng làm tăng mong muốn sở hữu tài sản mà chủ sở hữu trước đó để lại cũng dẫn đến gia tăng các tranh chấp do di sản để lại quá lớn nhưng việc phân chia di sản lại không đồng đều và thiên vị. Ngoài ra, một số trường hợp di chúc được lập sẽ không có giá trị do chưa đúng với quy định của pháp luật, như về hình thức và nội dung di chúc.
Ở Việt Nam sớm nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của thừa kế nên ngay trong những ngày đầu xây dựng xã hội chủ nghĩa các quy định về thừa kế đã được xây dựng và thực hiện trên thực tế tại các điều 19 Hiến pháp 1959 “Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân”. Điều 27 Hiến pháp 1980 “Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân” , Điều 58 Hiến pháp 1992 “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế công dân”… và đặc biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự (BLDS) 1995, sau đó BLDS 2005 đã đánh dấu một bước phát triển của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng, được xem là kết quả cao của quá trình pháp điển hóa những quy định của pháp luật về thừa kế. Đến nay, BLDS 2015 cũng có những quy định mới về vấn đề thừa kế trên có sở kế thừa, phát huy các quy định phù hợp trong BLDS 2005 và khắc phục, sửa đổi, bổ sung những điểm chưa phù hợp trong thực tiến áp dụng[1]. Tuy nhiên, BLDS 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017 vẫn còn tồn động một số bất cập chưa có hướng khắc cũng như sửa đổi: Tranh chấp thừa kế theo pháp luật về vấn đề di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Vấn đề người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc; Vấn đề xác định tư cách thừa kế của người thừa kế theo pháp luật. Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lý luận cũng như thực trạng về thừa kế theo pháp luật trong những năm gần đây để đưa ra những đánh giá và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật là hoàn toàn hợp lý. Do đó, tác giả đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp mới nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Đồng thời, tác giả mong đây cũng sẽ là bài báo cáo có tổng hợp đầy đủ các kiến thức về thừa kế theo pháp luật, nhằm giúp cho các bạn sinh viên có thể tham khảo và học hỏi. Từ những lý do trên và thông qua quá trình thực tập tại Tòa án nhân dân tối cao, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Thừa kế theo pháp luật trong quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam – lý luận và thực tiễn” làm đề tài báo cáo thực tập của mình. Đây là một đề tài có ý nghĩa quan trọng, cấp bách cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn.
[1] Nhân Hòa Law, “9 quy định mới quan trọng về thừa kế của của Bộ luật Dân sự 2015”, https://luatnhanhoa.vn/kien-thuc-phap-luat/310/9-quy-dinh-moi-quan-trong-ve-thua-ke-cua-bo-luat-dan-su-2015.html ,TP.HCM.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |