![[Tiểu luận 2025] Bình luận vụ việc DS490 – DS496 – Indonesia – safeguard on certain iron or steel products [Tiểu luận 2025] Bình luận vụ việc DS490 – DS496 – Indonesia – safeguard on certain iron or steel products](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/binh-luan-vu-viec-ds490-ds496-indonesia-safeguard-on-certain-iron-or-steel-products-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 39 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0610.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Mục tiêu nghiên cứu | 2 |
| 3. Đối tượng nghiên cứu | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC DS490 & DS496 | 3 |
| 1.1. Khái quát chung về nguyên tắc tối huệ quốc | 3 |
| 1.2. Khái quát chung về biện pháp tự vệ thương mại | 4 |
| 1.2.1. Khái niệm tự vệ thương mại quốc tế trong hệ thống thương mại GATT/WTO | 4 |
| 1.2.2. Áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở Điều XIX GATT và Hiệp định về các biện pháp tự vệ | 4 |
| 1.2.2.1. Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ thương mại | 4 |
| 1.2.2.2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ | 7 |
| 1.2.2.3. Thời hạn áp dụng và thủ tục rà soát | 9 |
| CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỤ VIỆC DS490 VÀ DS496 | 11 |
| 2.1. Tóm tắt vụ án | 11 |
| 2.2. Các bên tham gia | 11 |
| 2.3. Quy định được xem xét | 12 |
| 2.4. Nguyên nhân vụ việc | 12 |
| 2.5. Đối tượng vụ việc | 13 |
| 2.6. Quyết định của Ban hội thẩm DS490 và DS496 | 13 |
| 2.7. Kháng cáo của các bên về quyết định của Ban hội thẩm | 15 |
| 2.8. Quyết định của Cơ quan phúc thẩm | 16 |
| CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN VỤ VIỆC DS490-DS496 VÀ ĐƯA RA BÀI HỌC ĐÚC KẾT | 19 |
| 3.1. Phân tích lập luận của các bên, cơ quan tài phán và bình luận | 19 |
| 3.1.1. Lập luận của Ban hội thẩm | 19 |
| 3.1.2. Lập luận của bên khởi kiện là Việt Nam và Đài Loan | 20 |
| 3.1.2.1. Đối với Việt Nam | 20 |
| 3.1.2.2. Đối với Đài Loan | 22 |
| 3.1.3. Lập luận của bên bị khởi kiện là Indonesia | 23 |
| 3.1.4. Lập luận của các bên thứ ba | 25 |
| 3.1.4.1. Đối với Nhật Bản | 25 |
| 3.1.4.2. Đối với Úc | 26 |
| 3.1.4.3. Đối với Liên minh Châu Âu | 26 |
| 3.1.4.4. Đối với Hoa Kỳ | 27 |
| 3.1.5. Lập luận của Cơ quan phúc thẩm | 27 |
| 3.2. Bình luận về lập luận của các bên | 28 |
| Thứ nhất, đối với lập luận của các bên khởi kiện và bên bị kiện | 28 |
| Thứ hai, đối với quan điểm của các bên thứ ba | 30 |
| Thứ ba, đối với quyết định của Ban hội thẩm và Cơ quan phúc thẩm | 32 |
| 3.3. Bài học đúc kết | 35 |
| Thứ nhất, cần nghiên cứu và phải hiểu đầy đủ về các quy định của WTO khi vận dụng để khởi kiện ra Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO | 36 |
| Thứ hai, cần điều chỉnh pháp luật Việt Nam để có sự tương thích với quy định của WTO | 36 |
| KẾT LUẬN | 38 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 39 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thương mại toàn cầu hóa phát triển với tốc độ như hiện nay, xu hướng bảo hộ lại ngày càng được gia tăng mạnh mẽ, trong đó bảo vệ ngành sản xuất trong nước là điều rất quan trọng. Nhiều quốc gia đã tăng cường áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với nhiều hình thức, phổ biến nhất chính là biện pháp thuế quan với ba công cụ phòng vệ thương mại được các nước thường xuyên sử dụng gồm: Chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ để bảo vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập của hàng hoá nước khác. Không nằm ngoài xu hướng của bối cảnh toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng có những ảnh hưởng không nhỏ khi có gần 70 vụ kiện của quốc gia đối với mặt hàng thép xuất khẩu của Việt Nam, trong đó kiện chống bán phá giá 38 vụ, kiện chống trợ cấp 3 vụ, kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp 6 vụ, kiện điều tra áp dụng biện pháp tự vệ 13 vụ, kiện chống lẩn tránh thuế 8 vụ… theo thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) giai đoạn năm 2004 – 2022.[1] Đứng trước những vụ kiện đó, đòi hỏi các bên, trong đó có Việt Nam phải nắm vững được đặc điểm của mặt hàng mình bị khởi kiện cũng như là đối với các quy định pháp lý. Bàn về biện pháp phòng vệ thương mại, trong đó có tự vệ thương mại là một trong những biện pháp Việt Nam đã từng tham gia khởi kiện đối với quốc gia khác, mặc dù việc khởi kiện gặp nhiều vướng mắc trong việc nhận định pháp luật trong WTO, tuy nhiên cũng để lại nhiều bài học và kinh nghiệm cho Việt Nam ở vụ khởi kiện này. Đồng thời, cùng với Việt Nam, Đài Loan cũng là quốc gia bị ảnh hưởng khi Indonesia đã có hành vi áp dụng thuế đối với mặt hàng tôn lạnh của hai nước này. Sau khi khởi kiện, cả ba quốc gia Việt Nam, Đài Loan, Indonesia đều bị cơ quan giải quyết tranh chấp bác bỏ khi cho rằng các bên đã định nghĩa, hiểu sai một biện pháp được xem là một biện pháp tự vệ là như thế nào. Do đó, nhóm lựa chọn đề tài “Bình luận vụ việc DS490 & DS496: Indonesia – Safeguard on Certain Iron or Steel Products”, để tìm hiểu rõ về các vấn đề pháp lý liên quan đến biện pháp phòng vệ nào được sử dụng trong hai vụ kiện này, vì sao Cơ quan giải quyết lại bác bỏ các lập luận của các bên về biện pháp tự vệ thương mại, để từ đó xây dựng nên kinh nghiệm cho Việt Nam cũng như việc củng cố được những kiến thức mà nhóm đúc kết được thông qua việc phân tích và bình luận hai vụ việc trên
[1] Phòng tránh các vụ kiện phòng vệ thương mại
Link:https://hungyen.dcs.vn/phong-tranh-cac-vu-kien-phong-ve-thuong-mai-c217315.html
.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
