THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 42 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0168.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự năm 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 2 |
| 1.1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất: | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của thuê quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.2. Khái quát chung về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.2. Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất. | 4 |
| 1.2.3. Chủ thể cho thuê quyền sử dụng đất | 5 |
| 1.2.4. Hình thức của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 5 |
| 1.2.5. Nội dung của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 5 |
| 1.2.6. Đối tượng của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 6 |
| 1.2.7. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 6 |
| 1.2.8. Thời hạn chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. | 11 |
| 1.2.9. Trình tự thực hiện việc cho thuê | 11 |
| CHƯƠNG II: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 14 |
| 2.1. Tình huống 1 | 14 |
| 2.2. Tình huống 2 | 15 |
| CHƯƠNG III: NHỮNG BẤT CẬP, KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 17 |
| CHƯƠNG IV: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN NHỮNG VƯỚNG MẮC, BẤT CẬP, VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 20 |
| CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 21 |
| 5.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất | 21 |
| 5.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. | 22 |
| 5.2.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về hình thức và nội dung của hợp đồng | 22 |
| 5.2.2. Hoàn thiện quy định của pháp luật về điều kiện cho thuê đất | 23 |
| 5.2.3. Hoàn thiện quy định pháp luật về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng | 24 |
| 5.2.4. Hoàn thiện một số quy định khác về thuê quyền sử dụng đất | 24 |
| KẾT LUẬN | 26 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 27 |
| PHỤ LỤC | 28 |
LỜI MỞ ĐẦU
Từ xưa đến nay, đất đai luôn là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất quan trọng. Và cùng với sự phát triển của kinh tế – xã hội thì đất đai còn tham gia vào thị trường với tư cách là một loại hàng hóa quan trọng nhất, là đối tượng của hợp đồng thuê QSDĐ. Với thực tế nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, thuê QSDĐ trong tình hình mới đã trở thành hiện tượng phổ biến và cũng không trách khỏi phát sinh vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp và vi phạm pháp luật trong hoạt động này. Bên cạnh đó, kiến thức pháp luật của ngưuời dân về hợp đồng thuê QSDĐ vẫn còn rất hạn chế nên khi tham gia ký kết hợp đồng thuê QSDĐ họ thường không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, không biết tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có tranh chấp xảy ra. Để làm rõ hơn vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài số 19: “Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” để làm đề tài tiểu luận của mình.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái quát chung về quyền sử dụng đất và thuê quyền sử dụng đất:
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của quyền sử dụng đất
Trong hệ thống pháp luật đất đai, thuật ngữ “ QSDĐ “ được nhắc rất nhiều, tuy nhiên pháp luật dân sự hay pháp luật đất đai đều không đưa ra khái niệm thế nào là QSDĐ. Chính vì vậy, dưới những góc độ, quan điểm khác nhau thì thuận ngữ QSDĐ có những khái niệm khác nhau. Nhưng trong phạm vi tìm hiểu về hợp đồng thuê QSDĐ thì em xin được đưa ra khái niệm QSDĐ như sau: Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản, do Nhà nước trao cho những chủ thế nhất định để khai thác công dụng của đất, hưởng những thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
Đặc điểm của thuê quyền sử dụng đất là: Một là, quyền sử dụng đất được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân về đất đai; Hai là, quyền sử dụng đất đai là quyền phái sinh từ quyền sở hữu đất đai; Ba là, các chủ thể có QSDĐ phải tuân thủ theo các điều kiện, quy định của Nhà nước về đất đai.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của thuê quyền sử dụng đất
Từ điển Tiếng Việt do Nhà xuất bản Đà Nẵng phát hành năm 1995 đã đưa ra định nghĩa:“Thuê là việc dùng người hay vật nào đó trong một thời gian nhất định với điều kiện trả một khoản tiền trong thời gian sử dụng”. Liên quan đến vấn đề thuê quyền sử dụng đất, TS Nguyễn Ngọc Điện đã chỉ rõ: “Thuê đất là người thuê tiếp nhận tài sản thuê là một thửa đất từ tay người cho thuê là nhà nước – người chỉ chủ sở hữu đối với đất và trở hành người có quyền sử dụng đất của mình trong thời gian thuê, còn thuê quyền dụng đất tức là người thuê tiếp nhận tài sản thuế là quyền su dung đất từ tay người cho thuê là người có quyền sử dụng đất được nhà nước thừa nhận và trở thành người có quyền sử dụng đất của người khác trong thời gian thuê”. Tóm lại, có thể hiểu thuê quyền sử dụng đất là việc người thuê tiếp nhận tài sản thuê là quyền sử dụng đất từ người cho thuê trong một thời hạn nhất định và người cho thuê được nhận lại một khoản vật chất tương ứng. Việc thuê quyền sử dụng đất được thực hiện bằng hợp đồng, khi đó bên thuê có quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm của thuê quyền sử dụng đất là:
Một là, không phải quyền sử dụng đất nào cũng trở thành đối tượng của quan hệ thuê quyền sử dụng đất, mà chỉ những quyền sử dụng đất được pháp luật thừa nhận hoặc không bị cấm cho thuê mới trở thành đối tượng của cho thuê quyền sử dụng đất.
Hai là, để có thể cho thuê quyền sử dụng đất của mình, bên cho thuê cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;
Ba là, thuê quyền sử dụng đất được thực hiện dưới hình thức hợp đồng, bằng văn bản và phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai.
1.2. Khái quát chung về hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
Căn cứ theo Điều 500 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng về QSDĐ: “Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất”. Như vậy, hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê chuyển giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải sử dụng đúng mục đích, trả tiền thuê và trả lại đất khi hết thời hạn thuê theo quy định của bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
Đặc điểm của hợp đồng thuê quyền sử dụng đất:
Hợp đồng thuê QSDĐ trước hết là sự thỏa thuận, thống nhất về ý chí giữa các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng. Chủ thể và đối tượng của hợp đồng cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để hợp đồng có hiệu lực. Về bản chất, thuê quyền sử dụng đất là thuê tài sản nên hợp đồng thuê quyền sử dụng đất là một dạng của hợp đồng thuê tài sản, do đó nó cũng mang các đặc điểm của một hợp đồng thuê tài sản thông thường đó là
Một là, hợp đồng cho thuê QSDĐ là hợp đồng song vụ. Tính chất song vụ của hợp đồng cho thuê QSDĐ được thể hiện thông qua việc mỗi bên chủ thể trong hợp đồng là người vừa có quyền lại vừa có nghĩa vụ. Quyền của bên cho thuê tương ứng với nghĩa vụ của bên thuê và ngược lại.
Hai là, hợp đồng cho thuê QSDĐ là hợp đồng có đền bù. Điều này được thể hiện thông qua việc các bên tham gia hợp đồng, khi bên cho thuê chuyển giao quyền sử dụng đất cho bên thuê thì bên thuê phải trả tiền theo thỏa thuận của hợp đồng đã giao kết.
Ba là, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là hợp đồng ưng thuận. Tính ưng thuận của hợp đồng được thể hiện ở chỗ thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết hợp đồng.
Bốn là, trong quan hệ hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất chỉ chuyển giao QSDĐ. Điều này có nghĩa là khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật thì bên cho thuê chỉ chuyển giao quyền sử dụng đất. Bên thuê có QSDĐ đó theo đúng mục đích mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng trong một thời hạn nhất định.
1.2.2. Điều kiện cho thuê quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
1.2.3. Chủ thể cho thuê quyền sử dụng đất
Các bên tham gia hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất là bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê quyền sử dụng đất phải là người được Nhà nước giao đất hoặc được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và Bộ luật dân sự.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/hop-dong-thue-quyen-su-dung-dat-theo-quy-dinh-cua-bo-luat-dan-su-nam-2015/
[xyz-ihs snippet=”B0168″]
