THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 18 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0107.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự năm 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN CHIA DI SẢN THEO PHÁP LUẬT | 5 |
| 1.1. Các khái niệm | 5 |
| 1.1.1. Khái niệm di sản thừa kế | 5 |
| 1.1.2. Khái niệm thừa kế theo pháp luật | 5 |
| 1.1.3. Khái niệm về phân chia di sản theo pháp luật. | 5 |
| 1.2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật | 5 |
| 1.3. Căn cứ xác định diện và hàng thừa kế theo pháp luật | 6 |
| 1.3.1. Căn cứ xác định diện thừa kế theo pháp luật | 6 |
| 1.3.2. Hàng thừa kế theo pháp luật | 8 |
| 1.4. Phân chia di sản theo pháp luật | 9 |
| 1.5. Những trường hợp mới phát sinh khi chia di sản theo pháp luật | 9 |
| Trường hợp xuất hiện người thừa kế mới | 10 |
| Trường hợp bị bác bỏ quyền thừa kế | 11 |
| Kết luận Chương 1 | 11 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG QUY ĐỊNH PHÂN CHIA DI SẢN THEO PHÁP LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 12 |
| 2.1. Thực tiễn áp dụng | 12 |
| 2.2. Kiến nghị hoàn thiện | 12 |
| Kết luận Chương 2 | 13 |
| KẾT LUẬN | 14 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 15 |
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Từ khi bắt đầu có của cải dư thừa trong xã hội thì nhu cầu tích trữ của cải cũng xuất hiện, kéo theo đó là sự phân hóa giàu nghèo rồi xuất hiện giai cấp. Khi một người chủ sở hữu của cải chết đi thì vấn đề đặt ra ở đây là của cải, tài sản đó sẽ thuộc về ai. Khái niệm “thừa kế” ra đời để chỉ những người có quyền hưởng của cải của người chết để lại. Trong xã hội có giai cấp, vấn đề thừa kế là một vấn đề chiếm một vị trí quan trọng trong luật pháp, không những thế vấn đề thừa kế đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với đời sống của cá nhân gia đình và xã hội. Mỗi quốc gia dù có thể chế chính trị khác nhau, có điều kiện kinh tế khác nhau, có truyền thống văn hóa khác nhau nhưng họ đều đồng tình công nhận thừa kế có vai trò rất quan trọng và được quy định là quyền cơ bản trong Hiến pháp.
Nhìn vào khía cạnh lịch sử phát triển của Việt Nam thì đã có những bộ luật thời phong kiến quy định về việc thừa kế. Như trong Điều 374, 375, 376 thì di sản được chia theo nguyên tắc ưu tiên. Ở hàng thừa kế thứ nhất thì sẽ là các con không phân biệt trai hay gái. Nếu người chết không có con, hàng thừa kế thứ hai là cha, mẹ. Nếu không còn cha mẹ, thì di sản thừa kế được chuyển cho người thừa kế theo sự định đoạt của những người thân thích. Luật Hồng Đức thừa nhận con nuôi cũng được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ nuôi. Luật Hồng Đức quy định, trừ một số trường hợp nhất định, để đảm bảo cuộc sống của người vợ, người chồng khi có một người chết là vợ hoặc chồng thì mới có thể được hưởng di sản của nhau vì Luật pháp Hồng Đức không cho phép vợ chồng được thừa kế tài sản thừa kế của nhau. Đến luật Gia Long thì đã có một số sửa đổi đó là thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có chúc thư của người chết. Nếu cha mẹ không có chúc thư thì ông bà sẽ quản lý toàn bộ tài sản của các cháu, kể cả di sản thừa kế. Các cháu chỉ được nhận tài sản của mình khi ông bà chết. Di sản sẽ được chia đều cho các con trai không phân biệt con trai do thê thiếp sinh ra. Vì con gái không được quyền thừa kế nên trong trường hợp người để lại di sản không có con trai thì các cháu trai thúc bá sẽ được hưởng di sản. Nhìn chung 2 bộ luật này có quy định về thừa kế nhưng vẫn còn nhiều thiếu xót, hạn chế chưa đảm bảo được quyền thừa kế của con người, sự quan trọng của thừa kế chưa được đề cao trong luật.
Bằng sự học tập những cái tiến bộ, những tinh hoa văn hoá nhân loại thì ngay những ngày đầu xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam thì các quy định về thừa kế đã được các nhà làm luật chú trọng và quan tâm và đưa nó vào luật gốc, luật mẹ, luật tối cao của hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đây thừa kế được xem là một quyền cơ bản của công dân. Tại Điều 19 Hiến pháp năm 1959 quy định “Nhà nước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân”. Tiếp đó, Điều 27 Hiến pháp năm 1980 đã có sự kế thừa và sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn “Pháp luật bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân”. Trải qua quá trình phát triển, Điều 58 Hiến pháp năm 1992 tiếp tục ghi nhận và khẳng định “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”. Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1992 và kế thừa quy định của BLDS năm 1995, chế định thừa kế được ghi nhận trong BLDS năm 2005 đã có sự thay đổi tích cực, phù hợp với sự phát triển của xã hội và mang tính khả thi hơn. Những qui định về thừa kế trong BLDS năm 2005 được xem là kết quả vượt bậc của quá trình pháp điển hóa, không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến vấn đề thừa kế của công dân. Đến BLDS năm 2015 đã có sự sửa đổi bổ sung hoàn thiện cho BLDS 2005. Chế định thừa kế theo pháp luật Việt nam chia làm hai hình thức là: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Ở Việt Nam vì tâm lý nể nang sợ làm mất lòng anh em trong gia đình nên họ thường không có xu hướng lập di chúc. Ngoài ra do sự thiếu hiểu biết về pháp luật nên nhiều bản di chúc bị sai về hình thức pháp lý. Cho nên đa số di sản ở Việt Nam được chia theo pháp luật. Do xã hội Việt Nam ngày càng phát triển nên kéo theo những vấn đề xã hội phát sinh và thay đổi trong đó vấn đề thừa kế di sản cũng phát sinh nhiều vấn đề mà chưa có luật điều chỉnh. Thực tiễn giải quyết các vụ án về tranh chấp thừa kế gặp phải không ít khó khăn, thậm chí phải xét xử nhiều lần ở nhiều cấp xét xử khác nhau gây tốn kém cả về thời gian và chi phí. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó phải kể đến các qui định của pháp luật về thừa kế nói chung và thừa kế theo pháp luật nói riêng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau là tiền đề cho việc áp dụng không nhất quán. Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Phân chia di sản theo pháp luật”.
Tình hình nghiên cứu
Qua tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học về pháp luật thừa kế trên các tạp chí, bài báo và các giáo trình có nội dung về pháp luật thừa kế như:
Một số giáo trình, sách chuyên khảo: cuốn “Pháp luật thừa kế của Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Minh Tuấn. Luật thừa kế Việt Nam – Bản án và bình luận bản của tác giả Đỗ Văn Đại. Giáo trình Pháp luật về tài sản, quyền sở hữu tài sản và quyền thừa kế của Đại học Luật TP. HCM.
Những bài báo, tạp chí chuyên ngành luật: Tạp chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Tạp chí Luật học, Tạp chí khoa học pháp lý… Trong đó phải kể đến bài viết “Hoàn thiện qui định về thừa kế trong Bộ luật Dân sự” của tác giả Phạm Văn Tuyết; “Một số góp ý về người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự – Bàn về tư cách hưởng thừa kế của người được thành thai và sinh ra sau thời điểm mở thừa kế” của tác giả Nguyễn Hồ Bích Hằng – Ngô Thị Anh Vân.
Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chủ yếu nghiên cứu những quy định của pháp luật về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật hiện hành và những vụ việc có liên quan đến vấn đề này.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các qui định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật trong một số văn bản pháp luật như: BLDS năm 2005, BLDS năm 1995, BLDS năm 2015, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của triết học MácLênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong lĩnh vực thừa kế. Ngoài ra, để đạt được mục đích nghiên cứu còn vận dụng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh.
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1: Một số quy định chung liên quan đến phân chia di sản theo pháp luật.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng và những kiến nghị hoàn thiện.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN CHIA DI SẢN THEO PHÁP LUẬT
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Khái niệm di sản thừa kế
Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Điều 612 BLDS năm 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Di sản thừa kế là tài sản, quyền về tài sản của người chết gồm cả quyền sử dụng đất mà không bao gồm các nghĩa vụ tài sản của người đó.
Tài sản riêng tức là những tài sản thuộc phần sở hữu riêng của người chết đứng tên lúc còn sống. Tài sản chung với người khác là phần tài sản do lúc còn sống người chết đã đồng tạo ra cùng chung với một người khác, thì lúc chết phần tài sản đó cũng được đưa vào di sản của người chết.
1.1.2. Khái niệm thừa kế theo pháp luật
Di sản thừa kế hiểu một cách đơn giản là phần tài sản của người chết. Trong quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định cụ thể việc chia di sản thừa kế theo pháp luật trong khi người chết không để lại di chúc thì di sản của người chết được chia theo hàng thừa kế, điều kiện và theo một trình tự mà pháp luật quy định.
1.1.3. Khái niệm về phân chia di sản theo pháp luật.
Phân chia di sản theo pháp luật là chia di sản thành các phần bằng nhau và giao di sản cho những người ở cùng hàng thừa kế được hưởng.
1.2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật
Không có di chúc.
Di chúc không hợp pháp.
Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế.
Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.
Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực
Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền hưởng di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
Phần di sản có liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phan-chia-di-san-theo-phap-luat/
[xyz-ihs snippet=”B0107″]
