THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 18 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0158.
- Pháp luật áp dụng: Luật Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| Mục lục | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN | 2 |
| 1.1. Khái niệm | 2 |
| 1.2. Vị trí, tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân | 2 |
| 1.3. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân | 3 |
| 1.4. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân | 3 |
| 1.5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân | 3 |
| CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KHOẢN 2 ĐIỀU 2 LUẬT TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN NĂM 2014 | 5 |
| CHƯƠNG III: BÌNH LUẬN QUAN ĐIỂM: KHI THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ, KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP, KIỂM SÁT VIÊN CÓ QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH, KẾT LUẬN, YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ; TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT, KIỂM SÁT VIÊN CÓ THỂ BAN HÀNH KHÁNG NGHỊ ĐỐI VỚI VỤ VIỆC MÀ MÌNH ĐƯỢC PHÂN CÔNG GIẢI QUYẾT | 10 |
| KẾT LUẬN | 14 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 15 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, ngành Kiểm sát nhân dân đã không ngừng phấn đấu, vượt qua khó khăn, thử thách, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao. Là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát các cấp đã góp phần tích cực vào công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm, tội phạm để đảm bảo cho hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật được đảm bảo đúng quy định của pháp luật của Nhà nước và đường lối, chính sách của Đảng. Theo quy định của Hiến pháp năm 2013 cũng như quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 Viện kiểm sát nhân dân có chức năng thực hành quyền công tố (chức năng buộc tội) và kiểm sát hoạt động tư pháp. Trong đó, vai trò Kiểm sát viên đặc biệt quan trọng là chủ thể chính, lực lượng chủ yếu, then chốt trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của ngành Kiểm sát nhân dân.
Để tìm hiểu rõ hơn về nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân cũng quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài: “Khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”. Anh/chị hãy phân tích làm rõ quy định trên? Có quan điểm cho rằng: Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị; trường hợp đặc biệt, Kiểm sát viên có thể ban hành kháng nghị đối với vụ việc mà mình được phân công giải quyết. Theo anh chị quan điểm trên đúng hay sai, giải thích tại sao?”. Trong quá trình làm bài luận của em không thể tránh khỏi sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có thể hoàn thiện bài của mình. Em xin trân thành cảm ơn.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
1.1. Khái niệm
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[1]
Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.[2]
1.2. Vị trí, tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
Ngày 26/7/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Lệnh số 20-LCT công bố Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân cũng chính là ngày thành lập Viện kiểm sát nhân dân và lời dạy của Bác Hồ đối với cán bộ Kiểm sát: “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn” mãi mãi được các thế hệ cán bộ ngành Kiểm sát nhân dân ghi nhớ và làm theo. Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân là một hệ thống cơ quan nhà nước độc lập trong cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước.
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức theo Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 gồm:
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao
– Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (hiện có 3 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh)
– Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hiện có 63 Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
– Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có các Viện kiểm sát quân sự, gồm:
– Viện kiểm sát quân sự Trung ương
– Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương.
– Viện kiểm sát quân sự khu vực.
1.3. Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân
– Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân được quy định tại Điều 3 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
Thực hành quyền công tố là một trong các hình thức thực hiện quyền lực của Nhà nước được giao cho Viện kiểm sát để thực hiện quyền buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, bắt đầu từ khi thụ lý giải quyết thông tin về tội phạm và diễn ra trong suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội (và pháp nhân thương mại phạm tội) đều phải được xử lý hình sự theo đúng quy định của pháp luật.[3]
– Chức năng thực hành kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định tại Điều 4 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
Kiểm sát hoạt động tư pháp là một trong các hình thức thực hiện quyền lực của Nhà nước được giao cho Viện kiểm sát nhân dân thực hiện để kiểm tra tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp nhằm đảm bảo hoạt động tư pháp được thực hiện đúng quy định pháp luật; quyền con người, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân không bị luật hạn chế đều được tôn trọng và bảo vệ; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực phải được thi hành nghiêm chỉnh; mọi hành vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật.[4]
1.4. Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
Nhiệm vụ chung, khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 quy định: “Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất”.
1.5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân
– Nguyên tắc tập trung, thống nhất lãnh đạo trong ngành.
– Nguyên tắc kết hợp vai trò lãnh đạo của Viện trưởng với vai trò thảo luận, quyết định một số vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm sát.
– Nguyên tắc khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phan-tich-nhiem-vu-bao-ve-hien-phap-va-phap-luat-cua-vien-kiem-sat/
[xyz-ihs snippet=”B0158″]
