THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 16 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0195.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 2 |
| 1.1. Một số vấn đề lý luận về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 2 |
| 1.2. Quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.1. Những quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 3 |
| 1.2.2. Đánh giá một số hạn chế của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất | 5 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI TỈNH NGHỆ AN | 7 |
| 2.1. Về phía người dân | 7 |
| 2.2. Về phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bản tỉnh Nghệ An | 8 |
| CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | 10 |
| 3.1. Kiến nghĩ lập pháp | 10 |
| 3.2. Kiến nghị thực tiễn | 11 |
| KẾT LUẬN | 12 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 13 |
LỜI MỞ ĐẦU
Nhà văn Margaret Mitchell từng nhận định: “Đất đai là thứ duy nhất trên thế giới quan trọng hơn bất cứ thứ gì” đất đai chính là tài sản vô giá của nhân loại. Xuất phát từ giá trị của nó, trong lịch sử, nguyên nhân chính của những cuộc chiến tranh chính là nhằm xâm chiếm đất đai để phục vụ cho sự phát triển của các cường quốc. Từ những tác động vào đất đai, con người thu lại được những giá trị vật chất và tinh thần để phục vụ cho cuộc sống[1]. Với sự phát triển của xã hội hiện nay thì sự chuyển dịch quyền sử dụng đất từ chủ thể này sang chủ thể khác là một quy luật tất yếu và giao dịch đó được xác lập bằng một hình thức pháp lý là hợp đồng.
Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nước ta diễn ra với mật độ khá phổ biến dù cho đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Với diện tích lớn nhất cả nước – 16.490,25 km2 và dân số hơn 3 triệu người thì việc áp dụng pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở Nghệ An diễn ra khá phổ biến và ngày càng phức tạp. Sự nhận thức đúng đắn và đầy đủ các quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, đối với tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung. Bởi vậy, bản thân tôi đã lựa chọn đề tài “Pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, qua thực tiễn tại tỉnh Nghệ An” làm bài tiểu luận kết thúc học phần luật Dân Sự.
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.1. Một số vấn đề lý luận về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên trong việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu, sử dụng tài sản và các lợi ích khác, làm một việc hay không được làm một việc để thỏa mãn lợi ích của các bên hoặc người thứ ba được chỉ định.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục chuyển giao quyền sử dụng đất từ bên bán sang bên mua theo quy định của pháp luật, do đó các bên cần nắm vững quy trình các bước thực hiện thủ tục.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng. Còn bên nhận chuyển nhượng trả tiền cho bên chuyển nhượng theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về Đất đai[2].
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Thứ nhất, hợp đồng chuyện nhượng quyền sử đất được tạo lập từ ý chí chung của các bên: bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
Thứ hai, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một sự kiện pháp lý, làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữ bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
Thứ ba, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng, chứng thực. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
1.2. Quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
1.2.1. Những quy định hiện hành của pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cơ sở pháp lý của quy định về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong bài luận này là Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai năm 2013.
Thứ nhất, điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý quan trọng và cần thiết trong việc xác định phạm vi định đoạt quyền sử dụng đất. Căn cứ vào Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như sau: một là, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hai là, đất không có tranh chấp; ba là, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Cuối cùng, trong thời hạn sử dụng đất.
Thứ hai, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp và phải đúng trình tự, thử tục với quy định của pháp luật.
Thứ ba, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bước 1: Ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với 1 bộ hồ sơ gồm đầy đủ những giấy tờ theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.
Bước 2: Tiến hành kê khai tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai
Hồ sơ thực hiện sang tên sổ sổ gồm:
Một là, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hai là, chứng minh nhân dân, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng
Ba là, tờ khai lệ phí trước bạ
Bốn là, tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Năm là, giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng
Sáu là, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng
Bảy là, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, 01 bản sao có chứng thực quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Tám là, 01 bản có chứng thực chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua
Bước 3: Tiến hành kê khai hồ sơ sang tên
Hồ sơ sang tên gồm:
Một là, bên bán ký đơn đề nghị đăng ký biến động, nếu trong trường hợp hai bên thỏa thuận về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
Hai là, hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.
Ba là, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản gốc quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.
Bốn là, bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Năm là, bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân của bên nhận chuyển nhượng.
Sáu là, theo quy định của pháp luật về thời hạn sang tên…
[1] Điều 53 Hiến pháp năm 2013.
[2] Luật Minh gia (2020), Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, https://luatminhgia.com.vn, truy cập ngày 03/11/2021.
.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phap-luat-ve-hop-dong-chuyen-nhuong-qsdd-thuc-tien-nghe-an/
[xyz-ihs snippet=”B0195″]
