![[Tiểu luận 2021] Pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và khuyến cáo cho các doanh nghiệp Việt Nam khi đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế [Tiểu luận 2021] Pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và khuyến cáo cho các doanh nghiệp Việt Nam khi đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0210-phap-luat-ve-thoi-diem-chuyen-rui-ro-doi-voi-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te-1.jpg)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 23 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0210.
- Pháp luật áp dụng: Luật Thương mại năm 2005
- Từ khóa: Chuyển rủi ro/ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế/ Mua bán hàng hóa/ Rủi ro
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THỜI ĐIỂM CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ | 3 |
| 1.1. Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 3 |
| 1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 3 |
| 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 3 |
| 1.2. Khái niệm thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 4 |
| 1.3. Khái quát nội dung pháp luật về thời điểm chuyển dịch rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế | 4 |
| 1.3.1. Khung pháp lý của thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 4 |
| 1.3.2. Pháp luật điều chỉnh về thời điểm chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế | 5 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ THỜI ĐIỂM CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ | 6 |
| 2.1. Pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 6 |
| 2.2. Đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 7 |
| 2.2.1. Sự phù hợp trong quy định của pháp luật Việt Nam về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 7 |
| 2.2.2. Những điểm chưa phù hợp trong quy định của pháp luật Việt Nam về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 7 |
| 2.3. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 8 |
| 2.3.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 8 |
| 2.3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 9 |
| CHƯƠNG 3: KHUYẾN CÁO CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ | 10 |
| 3.1. Xác định chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 10 |
| 3.1.1. Bên bán và bên mua | 10 |
| 3.1.2. Đại lý/đại diện thương mại/bên nhận ủy thác | 12 |
| 3.2. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 12 |
| 3.2.1. Hình thức tối ưu của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 12 |
| 3.2.2. Các phương thức giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 13 |
| 3.3. Chọn luật trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế | 13 |
| 3.3.1. Lựa chọn luật quốc gia điều chỉnh hợp đồng | 14 |
| 3.3.2. Áp dụng điều ước quốc tế | 14 |
| 3.3.3. Giá trị hiệu lực của tập quán thương mại quốc tế và một số sai lầm cần tránh | 15 |
| KẾT LUẬN | 17 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa có tính chất quốc tế. Tính chất quốc tế của đồng mua bán hàng hóa quốc tế được hiểu không giống nhau tuỳ theo quan điểm của pháp luật từng nước. Đối với các chủ thể, khi tham gia vào hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, họ luôn hướng tới những lợi ích tốt nhất cho mình. Rủi ro là điều mà không bên nào trong hợp đồng mong muốn. Tuy nhiên nhiều khi, rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong thực hiện hợp đồng. Rủi ro trong hợp đồng mua bán là những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa. Rủi ro đó có thể do lỗi chủ quan của con người hoặc do các hiện tượng khách quan gây nên. Ví dụ: thời tiết, tai nạn bất ngờ hoặc tính chất của hàng hóa…
Một vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng là việc phân định rủi ro. Nghĩa là xác định trong thời điểm nào bên bán phải chịu mất mát, hư hỏng của hàng hóa, từ thời điểm nào những hư hỏng, mất mát đó được chuyển cho bên mua. Vấn đề này có ý nghĩa quan trọng, về cả mặt pháp lý và cả mặt thực tiễn bởi đôi khi ranh giới giữa việc hàng hóa nguyên vẹn hay hư hỏng chỉ cách nhau trong gang tấc, nhưng lại ảnh hưởng tới trách nhiệm của bên bán hay bên mua trong hợp đồng, thậm chí là kết quả của cả giao dịch mua bán.
Về thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, pháp luật nước ta đã có nhiều thay đổi theo từng thời kỳ, nhằm từng ước phù hợp hơn với luật quốc tế, cũng như tạo được điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp trong giao dịch của mình. Trước đây theo Luật Thương mại năm 1997, vấn đề chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa được coi là đồng nhất với việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa. Việc quy định một cách chung như vậy không thể bao quát hết các tình huống thực tiễn trong quan hệ mua bán. Chính vì vậy, Luật Thương mại năm 2005 đã có những quy định cụ thể hơn, phân chia rõ ràng từng trường hợp chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, Luật Thương mại năm 2005 đã bộc lộ nhiều điểm chưa thực sự phù hợp với luật quốc tế cũng như các trường hợp phát sinh trong quan hệ mua bán hàng hóa quốc tế.
Nhận thức được điều đó, cũng như tầm quan trọng của việc xác định thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; đồng thời, khuyến cáo các doanh nghiệp khi đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế tránh mắc phải những thiếu sót không đáng có nên em đã lựa chọn “Pháp luật về thời điểm chuyển rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và khuyến cáo cho các doanh nghiệp Việt Nam khi đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế” làm đề tài cho bài tiểu luận.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ THỜI ĐIỂM CHUYỂN RỦI RO ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm và đặc điểm của Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
1.1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế theo pháp luật Việt Nam là văn bản thoả thuận của các cá nhân, tổ chức trong việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá. Hai hay nhiều bên tham gia giao dịch mua bán hàng hoá quốc tế – một loại giao dịch dân sự hoặc giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế – một loại hợp đồng dân sự theo pháp luật Việt Nam có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài; có nơi cư trú hoặc trụ sở ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
Theo quy định tại Điều 1 của Công ước Viên năm 1980 thì yếu tố quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế được xác định bởi một yếu tố duy nhất là trụ sở thương mại của các bên phải đặt tại các quốc gia khác nhau mà không phụ thuộc vào địa điểm ký kết hợp đồng và cũng hông xét đến việc hàng hoá có được dịch chuyển qua biên giới hay không. Từ các quy định về nghĩa vụ của người bán và người mua theo Công ước viên năm 1980 (Điều 30 và Điều 53), có thể hiểu: Hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng theo đ bên bán c nghĩa vụ giao hàng, giao chứng từ và chuyển quyền sở hữu hàng hóa còn bên mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng.
1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Về chủ thể: chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là các bên, người bán và người mua, có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau.
Về đối tượng của hợp đồng: hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là động sản, tức là hàng có thể chuyển qua biên giới của một nước.
Về đồng tiền thanh toán: Tiền tệ dùng để thanh toán thường là nội tệ hoặc có thể là ngoại tệ đối với các bên.
Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là được ký bằng tiếng Anh.
Về cơ quan giải quyết tranh chấp: tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là Toà án hoặc trọng tài nước ngoài.
Về luật điều chỉnh hợp đồng: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không phải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài, thậm chí phải chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ.
1.2. Khái niệm thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
“Rủi ro” là những sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng gây tổn thất về hàng hóa hoặc tạo cho các bên không thực hiện đúng hợp đồng gây thiệt hại cho một bên hoặc các bên tham gia ký kết. Trong quá trình mua bán hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp có thể gặp phải rất nhiều rủi ro, những rủi ro này có thể chia thành hai nhóm cơ bản sau: Rủi ro phát sinh do sự thay đổi môi trường kinh doanh và rủi ro phát sinh từ quá trình thực hiện các nghiệp vụ mua bán hàng hóa quốc tế.
Thời điểm chuyển dịch rủi ro trong mua bán hàng hóa quốc tế là một mốc thời gian cụ thể, nhằm xác định được rủi ro đã được chuyển dịch từ bên bán sang bên mua, theo đó các bên sẽ dựa vào cột mốc này để phân định quyền và nghĩa vụ của mình khi có rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phap-luat-ve-thoi-diem-chuyen-rui-ro-doi-voi-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te/
[xyz-ihs snippet=”B0210″]
