THÔNG TIN TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Phân loại: Tài liệu học tập
- Định dạng: WORD
- Số trang: 26 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: C0008.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[CÓ ĐÁP ÁN] Tổng hợp câu hỏi nhận định môn Tội phạm học 1 tong hop cau hoi nhan dinh mon toi pham hoc co dap an](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/tong-hop-cau-hoi-nhan-dinh-mon-toi-pham-hoc-co-dap-an.png)
MỤC LỤC TÀI LIỆU
| MỤC LỤC: | Trang |
|---|---|
| A. Nghiên cứu tội phạm ẩn không có ý nghĩa trong hoạt động phòng chống tội phạm trong thực tiễn. | 1 |
| B. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể không có mối liên hệ với nhau | 1 |
| C. Phòng ngừa tội phạm có hiệu quả khi số vụ phạm tội giảm | 1 |
| D. Tinh chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự tăng, giảm của số vụ phạm tội. | 1 |
| Đ. Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm chưa đạt hiệu quả khi số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng. | 2 |
| E. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phỏng ngừa tội phạm | 2 |
| F. Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm | 2 |
| G. Tội phạm ẩn nhân tạo (ẩn chủ quan) có nguyên nhân từ phía người phạm tội | 2 |
| H. Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể | 3 |
| I. Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh | 3 |
| J. Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra | 3 |
| 1. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lí độc lập | 4 |
| 2. Tội phạm học là ngành khoa học thực nghiệm. | 4 |
| 2. Phương pháp thống kê được sử dụng trong mọi trường hợp | 4 |
| 3. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm | 4 |
| 3. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng của tình hình tội phạm. | 4 |
| 4. Tính giai cấp là thuộc tính đặc trưng nhất của tỉnh hình tội phạm | 5 |
| 4. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm | 5 |
| 5. Tội phạm rõ là tội phạm đã được tòa án xét xử | 5 |
| 6. Tội phạm rõ là tội phạm đã được thống kê | 5 |
| 7. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ | 5 |
| 8. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội | 6 |
| 9. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau | 6 |
| 10. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó | 6 |
| 11. Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể | 7 |
| 12. Mọi tội phạm đều có nguyên nhân từ người phạm tội | 7 |
| 13. Giết người nhằm trả thù thể hiện hứng thú phạm tội | 7 |
| 14. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành bẩm sinh | 7 |
| 15. Phòng ngừa tội phạm trong TPH là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước | 8 |
| 16. Các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm | 8 |
| 17. Phòng ngừa tội phạm là trách nhiệm của toàn dân | 8 |
| 18. Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính bước 2 | 8 |
| 19. Chỉ sử dụng phương pháp thống kê trong dự báo tội phạm | 9 |
| 20. Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm | 9 |
| 21. Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm | 9 |
| 22. Cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học | 9 |
| 23. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau | 10 |
| 24. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận | 10 |
| 25. Có thể kết luận rằng hoạt động phòng ngừa tội phạm đạt hiệu quả khi thống kê số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm | 10 |
| 26. Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo | 11 |
| 27. Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. | 11 |
| 28. Phương pháp luận có vai trò thu thập, phân tích, xử lý thông tin trong nghiên cứu Tội phạm học. | 11 |
| 29. Cơ cấu tình hình tội phạm thay đổi không làm thay đổi tính chất nghiêm trọng của tình hình tội phạm. | 12 |
| 30. Khái niệm “nạn nhân của tội phạm” đồng nhất với khái niệm “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội”. | 12 |
| 31. Đặc điểm giới tính của người phạm tội có vai trò quyết định đối với quá trình hình thành động cơ phạm tội. | 12 |
| 32. Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học chỉ có Tội phạm học sử dụng. | 12 |
| 33. Sự thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm không làm thay đổi tính chất của tình hình tội phạm. | 13 |
| 34. Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể | 13 |
| 35. Không có sự khác biệt nào về sự hứng thú của người bình thường so với đặc điểm hứng thú của người phạm tội | 13 |
| 36. Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm | 14 |
| 37. Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện | 14 |
| 38. Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau | 14 |
| 39. Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm | 14 |
| 40. Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội | 15 |
| 41. Những tội phạm gây ra thiệt hại cho nạn nhân đều có vai trò của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi tội phạm | 15 |
| 42. Trong Tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm | 15 |
| 43. Ý thức pháp luật của người phạm tội có vai trò quyết định đối với quá trình hình thành động cơ phạm tội. | 15 |
| 44. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học không có mối liên hệ với nhau. | 15 |
| 45. Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện | 16 |
| 46. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. | 16 |
| 47. Nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. | 17 |
| 48. Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra | 17 |
| 49. Trong tội phạm học, phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để dự báo sự thay đổi trong nhân thân người phạm tội. | 17 |
| 50. Tất cả các tội phạm rõ đều được thống kê. | 17 |
| 51. Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm. | 18 |
| 52. Đặc điểm sinh học của người phạm tội có vai trò quyết định việc hình thành động cơ phạm tội. | 18 |
| 53. Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng. | 18 |
| 54. Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. | 19 |
| 55. Nhiệm vụ của Tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi. | 19 |
| 56. Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự tăng, giảm của số vụ tội phạm | 19 |
| 57. Phần ẩn của tình hình tội phạm không phụ thuộc phần rõ của tình hình tội phạm | 19 |
| 58. Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội. | 20 |
| 59. Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm chưa đạt khi số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng. | 20 |
| 60. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. | 20 |
| 63. Tội phạm ẩn nhân tạo (ẩn chủ quan) do người phạm tội tạo ra. | 21 |
| 64. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. | 21 |
| 65. Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. | 21 |
| 66. Nhiệm vụ của Tội phạm học dự báo sự xuất hiện của Tội phạm mới. | 21 |
| 67. Các thông số của tình hình tội phạm thể hiện bản chất, thuộc tính của tình hình tội phạm. | 22 |
| 68. Phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội pham. | 22 |
| 69. Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nam phạm tội nhiều hơn nữ. Điều đó có nghĩa đặc điểm sinh học có vai trò quyết định việc thực hiện tội phạm. | 22 |
| 70. Nạn nhân của tội phạm không phải là chủ thể phòng ngừa tội phạm. | 22 |
| 6. Phương pháp thống kê được sử dụng để dự báo tất cả những vấn đề của tình hình tội phạm | 23 |
| e. Hệ số của tình hình tội phạm là căn cứ đánh giá cơ cấu của tình hình tội pham | 23 |
| f. Biện pháp phòng ngừa tội phạm không bắt buộc phải có tính cưỡng chế | 24 |
| a. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nhau trong nghiên cứu Tội phạm học | 24 |
| b. Tỷ lệ ấn của tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm | 24 |
| c. Bất kỳ hiện tượng xã hội nào tồn tại khách quan cũng là nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm | 24 |
| d. Nếu không có tinh huống, hoàn cảnh khách quan thuận lợi thì người phạm tội không thể thực hiện được tội phạm. | 25 |
| e. Đặc điểm định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành hoàn toàn do bẩm sinh. | 25 |
| f. Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ bao gồm những biện pháp tác động đến con người phạm tội. | 25 |
| a. Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học phải phù hợp với phương. pháp luận của Tội phạm học. | 25 |
| d. Hứng thú của người phạm tội luôn có sự khác biệt với hướng thủ của người không phạm tội. | 25 |
| đ. Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. | 26 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU
A. Nghiên cứu tội phạm ẩn không có ý nghĩa trong hoạt động phòng chống tội phạm trong thực tiễn.
Nhận định sai
Việc Nghiên cứu tội phạm ẩn có ý nghĩa khá quan trọng trong hoạt động phòng chống tội phạm trong thực tiễn. Bởi lẽ việc nghiên cứu tội phạm ẩn sẽ khác phục được tình trạng ẩn của tội phạm banwfng cách nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tội phạm ẩn làm tăng độ rõ của tội phạm. từ đó mới có thể đưa ra những giải pháp phòng ngừa và định hướng phòng ngừa tội phạm
B. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể không có mối liên hệ với nhau
Nhận định sai
Hai vấn đề nay có mlh với nhau
Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là yếu tố để giải quyết, phòng chống tình hình tội phạm nói chung và nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể tìm ra được những nguyên nhân và điều kiện của từng tội phạm, loại tội phạm cụ thể từ đó giải quyết triệt tiêu từng vấn đề. Do đóm có thể thấy Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm bao trùm. Để g
C. Phòng ngừa tội phạm có hiệu quả khi số vụ phạm tội giảm
Nhận định sai.
Để xác định hiệu quả của việc phòng ngừa tội phạm có hiệu quả không kh chỉ dừng lại ở việc xác địh số vụ phạm tội giảm. Mặc dù số vụ phạm tội giảm nhưng số người phạm tội tăng (đồng phạm, phạm tội có tổ chức) hay chỉ số nguy hiểm tăng như ng phạm tội và cb-cc-vc, tái phạm, ng chưa thành niên hay thiệt hại lớn, nguy hiểm thì phòng ngừa vẫn k thể đạt hiệu quả
D. Tinh chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự tăng, giảm của số vụ phạm tội.
Nhận định sai
Mặc dù giảm: nhưng thiệt hại nguy hiểm, khuynh hướng chóng lại xã hội nguy hiểm, các trường hợp tái phạm, số người pt tăng…Mặc dù tăng nhưng: nhưng thiệt hại nguy hiểm, khuynh hướng chóng lại xã hội nguy hiểm, các trường hợp tái phạm, số người pt giảm
=> thì không phản ánh được tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm
Đ. Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm chưa đạt hiệu quả khi số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng.
Nhận định sai
số vụ phạm tội tăng nhưng ng phạm tội giảm Số ng phạm tội tăng nhưng các yếu tố về chất như nguy hiểm và phổ biến, khuynh hướng chống đối xh, tái phạm.., thiệt hại giảm, ít nguy hiểm
E. Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phỏng ngừa tội phạm
Nhận định sai
Các nội dung cơ bản của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm bao gồm: đối tượng của kế hoạch , thời gian và địa điểm áp dụng kế hoạch, muc tiêu của kế hoạc, các biên pháp phòng ngừa tội phạm, chủ thể thực hiện và kinh phí thực hiện, Những nội dung trên là nội dung bẳ buoojv phải thể hiện trong kế hoặc (gtr 334) tuy nhiên tùy thuoc vào cơ quan soạn thảo khác nhau mà hình thức thực hiện, tên goi nội dung có thể thay đổi,.
F. Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm
cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỷ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong cùng một chỉnh thể tình hình tội phạm. Căn cứ cũng như tiêu chí xác địh tình hình tội phạm có thể là tính nghiêm trọng, tội phạm cụ thể, tái phạm, giới tính, đô tuổi, , có tổ chức… Vì vậy dựa vào cơ cauws cũng có thể xác định được tính nguy hiểm
G. Tội phạm ẩn nhân tạo (ẩn chủ quan) có nguyên nhân từ phía người phạm tội
Nhận định sai.
Tội phạm ẩn chủ quan có nguyên nhân xuất phát từ cơ quan nhà nước đặc biệt à ciw quan có thẩm quyền vì không xử lý. Bởi lẽ tội phạm ẩn nhân tạo là tội phàm đã xảy ra trên thực tế, đã bị phát hiện. Tuy nhiên lại không bị xử lý. Việc k xử lý này xuất phát từ cơ quan có thẩm quyền đã che dâu vì nhiều lý do khác nhau.
H. Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể
Nhận định sai.
Không phải mọi tội phạm cụ thể đều có khía cạnh nan nhân, một số tội phạm như giết nhầm đối tượng, khủng bố, xâm phạm an ninh quốc gia
I. Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh
Nhận định sai
Đinh hướng được tích lũy tronbg quá trình sinh sống dưới sự ảnh hưởng của môi trường, giao dục và kinh nghiệm sống
Định hướng giá trị của NPT nằm trong tư tưởng của con người có sự tác động khách quan của môi trường và hoàn canrh khac nhau. Nên mặc dù định hướng giá trị trong con người nhưng vì hoàn cảnh sẽ có sự sự thay đổi về đinhhh hướng.Ví dụ xã hội bao cấp tình tinh thần, xã hội này nay định hướng vật chất nên tội phạm sở hữu nhiều
J. Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra
Nhận định sai,
Hiểu như trên là bị hẹp phòng ngừa toou phạm xảy ra trong quá trình chưa có tội phạm xảy ra và đã xảy ra và xử lý. Phòng ngừa tội phạm ngăn chặn trước k cho xảy ra thì còn phòng ngữa ở giai đoạn xử lý bằng các biện pháp như truy cứu trách nhiệm hình sự, mang tính hieju qua ngay khi đúng trình tự tố tụng và có tính răn đe nên khả năng phòng ngừa cũng có giá trị và hiệu quả
Phòng ngừa tội phạm gồm ngừa, phát hiện và xử lý nên truy cứu trách nhiệm hình sự là một biện pháp phòng ngừa trong hệ thống phòng ngừa tội phạm khi tội phạm đã xảy ra trên thực tế.
1. Tội phạm học là ngành khoa học pháp lí độc lập
Nhận định sai
Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lí, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội-pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lí độc lập.
2. Tội phạm học là ngành khoa học thực nghiệm.
Nhận định sai, tội phạm học là nhành khoa học xã hội – ply nghiên cứu về tình hình tội phạm, nguyên nhân, điều kiện của tội phạm, nhân thân ng phạm tội, các biện pháp phòng ngừa tội phạm
2. Phương pháp thống kê được sử dụng trong mọi trường hợp
Nhận định sai
Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý và không tồn tại trong thống kê tội phạm. Xuất phát từ tính chất bị che dấu của tội phạm ẩn, mà các phương pháp dùng để xác định tội phạm này mang tính chất đặc trưng như phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,… chứ khó có thể sử dụng phương pháp thống kê trong trường hợp này.
3. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm
Nhận định sai
Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học.
3. Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng của tình hình tội phạm.
Nhận định sai
Tính xã hội được xem là tính cơ bản của tình hình tội phạm. thuộc tính được xem là đặc trưng của tình hình tội phạm là tính pháp lý hình sự. Bởi lẽ tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự.
4. Tính giai cấp là thuộc tính đặc trưng nhất của tỉnh hình tội phạm
Tính xã hội được xem là tính cơ bản của tình hình tội phạm. thuộc tính được xem là đặc trưng của tình hình tội phạm là tính pháp lý hình sự. Bởi lẽ tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự.
4. Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm
Nhận định sai
Thực trạng của tình hình tội phạm bao gồm hai bộ phận: số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý (tội phạm rõ) và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý (tội phạm ẩn) Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về thực trạng của tình hình tội phạm
5. Tội phạm rõ là tội phạm đã được tòa án xét xử
Nhận định sai
Theo tinh thần của thông tư liên tịch số 01/2005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa trên dấu hiệu của hành vi phạm tội chứ không chỉ căn cứ vào bản án có hiệu lực của tòa án nên khái niệm tội phạm rõ được hiểu là số tội phạm, số người phạm tội tồn tại cả trong giai đoạn khởi tố hoặc trong giai đoạn truy tố hoặc trong giai đoạn xét xử.
6. Tội phạm rõ là tội phạm đã được thống kê
Nhận định đúng.
Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tội phạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức năng.
7. Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ
Nhận định đúng
Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trong thống kê tội phạm. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm
8. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội
Nhận định đúng
Những mâu thuẫn xã hội (mà hình thành nên nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm) là những quá trình xã hội có khuynh hướng đối lập thoát ly khỏi chiều hướng phát triển đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính tính chất ngược chiều của các quá trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra mâu thuẫn trong nội tại xã hội.=>Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm luôn thể hiện sự đối lập, cản trở khuynh hướng phát triển chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau => Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội
9. Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau
Nhận định đúng
Ví dụ nhóm nguyên nhân và điều kiện về kinh tế thì có thể làm phát sinh các tội phạm xâm phạm sở hữu, các tội phạm về kinh tế, các tội phạm về ma túy, các tội phạm tham nhũng.
10. Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó
Nhận định đúng
Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng và quá trình xã hội tiêu cực, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng tiêu cực lại có thể đóng vai trò là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh những hiện tượng tiêu cực khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động mang tính dây chuyền.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |