THÔNG TIN TÀI LIỆU
- Phân loại: Tài liệu học tập
- Định dạng: WORD
- Số trang: 115 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: C0003.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[CÓ ĐÁP ÁN] Tuyển tập đề thi môn Luật Hình sự có đáp án 1 tuyen tap de thi mon luat hinh su co dap an](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/tuyen-tap-de-thi-mon-luat-hinh-su-co-dap-an.png)
MỤC LỤC TÀI LIỆU
| MỤC LỤC: | Trang |
|---|---|
| Đề 01 | 1 |
| Đề 02 | 7 |
| Đề 03 | 12 |
| Đề 04 | 17 |
| Đề 05 | 21 |
| Đề 06 | 26 |
| Đề 07 | 30 |
| Đề 08 | 35 |
| Đề 09 | 38 |
| Đề 10 | 43 |
| Đề 11 | 48 |
| Đề 12 | 52 |
| Đề 13 | 56 |
| Đề 14 | 61 |
| Đề 15 | 65 |
| Đề 16 | 70 |
| Đề 17 | 73 |
| Đề 18 | 77 |
| Đề 19 | 82 |
| Đề 20 | 86 |
| Đề 21 | 91 |
| Đề 22 | 95 |
| Đề 23 | 99 |
| Đề 24 | 103 |
| Đề 25 | 107 |
| Đề 26: | 111 |
| ĐỀ 27 | 115 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1/ Sử dụng điện trái phép làm chết người là hành vi chỉ cấu thành Tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS).
Trả lời: Sai. Vì:
– Đối với trường hợp sử dụng điện trái phép để chống trộm cắp thì người phạm tội phải bị xét xử về Tội giết người (Điều 123 BLHS).
– Đối với trường hợp sử dụng điện trái phép để diệt chuột, chống súc vật phá hoại mùa màng thì cần phải phân biệt như sau:
+ Nếu người sử dụng điện mắc điện ở nơi có nhiều người qua lại (cho dù có làm biển báo điện), biết việc mắc điện trong trường hợp mày là nguy hiểm đến tính mạng con người, nhưng cứ mắc hoặc có thái độ bỏ mặc cho hậu quả xảy ra và thực tế có người bị điện giật chết, thì người phạm tội bị xét xử về Tội giết người (Điều 123 BLHS).
+ Nếu người sử dụng điện mắc ở nơi họ tin rằng không có người qua lại, có sự canh gác cẩn thận, có biển báo nguy hiểm và tin rằng hậu quả chết người không xảy ra,… nhưng hậu quả có người bị điện giật chết, thì người phạm tội bị xét xử về Tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS).
2/ Không phải mọi loại hàng cấm đều là đối tượng tác động của các Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS).
Trả lời: Đúng. Vì, đối tượng động của Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190 BLHS) là các loại hàng hoá mà Nhà nước cấm kinh doanh. Danh mục các loại hàng cấm kinh doanh được xác định dựa theo quy định của VBPL đang còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi. Tuy nhiên, có những loại hàng hoá tuy Nhà nước cấm kinh doanh nhưng đã được quy định là đối tượng tác động của các tội phạm khác như ma tuý, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ,… là đối tượng tác động các Điều 232, 234, 244, 246,… BLHS thì không thuộc đối tượng của Tội phạm này.
3/ Mọi hành vi dùng thủ đoạn gian dối trong việc mua bán hàng hoá thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lừa dối khách hàng quy định tại Điều 198 BLHS.
Trả lời: Sai. Vì:
– Nếu hành vi dùng thủ đoạn gian dối trong việc mua bán hàng hoá bằng những hành vi cụ thể như cân, đo, đong, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác với khách hàng nhằm thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên thì cấu thành Tội lừa dối khách hàng (Điều 198 BLHS).
– Nếu hành vi dùng thủ đoạn gian trong việc mua bán hàng hoá bằng mọi hình thức nhằm thu lợi bất chính từ 5 triệu đồng trở lên thì cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS).
4/ Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp qua trung gian nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên chỉ cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS).
Trả lời: Sai. Vì:
– Nếu người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên cho người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc yêu cầu của người đưa hối lộ thì cấu thành Tội nhận hối lộ (Điều 354 BLHS).
– Nếu người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên để dùng ảnh hưởng của mình để thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm thì cấu thành Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358 BLHS).
Bài tập
Bài tập 1:
Khoảng 17 giờ ngày 24/02, anh Q – chủ một tiệm vàng ở huyện S cho số vàng chưa bán hết vào hai hộp giấy bọc vải rồi để tất cả vào cốp xe máy. Trên đường về nhà, anh Q gặp bạn rủ đến nhà một người bạn gái chơi. Tại đây, vì người bạn gái vắng nhà nên họ đã nhờ anh ruột của người này là A đi tìm giùm.
Sau đó, anh Q tin tưởng đưa xe máy của mình cho A mượn để chạy đi tìm em gái. Trên đường đi, A vô tình mở cốp xe máy để cất mũ bảo hiểm thì thấy hai hộp đựng vàng. Không nén nổi lòng tham nên A lấy ba sợi dây chuyền và hai nhẫn vàng (tổng giá trị 10.5 triệu đồng) cho vào túi quần. Rồi sau khi tìm được em gái trở về, A thản nhiên đem xe trả lại cho anh Q như không hề có chuyện gì xảy ra. Sáng hôm sau, anh Q lấy vàng ra bán mới phát hiện bị mất nên vội vàng đi trình báo công an.
Hãy xác định tội danh đối với hành vi chiếm đoạt tài sản của A và giải thích tại sao?
Trả lời:
A phạm Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS). Vì thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:
– Khách thể: Quan hệ sở hữu. Đối tượng tác động: Tài sản (ba sợi dây chuyền và hai nhẫn vàng)
– Chủ thể: A là chủ thể thường, có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
– Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp: A nhận thức hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Mặt khách quan:
+ Hành vi: A đã có hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên đối với anh Q và tài sản đang trong sự quản lý của anh Q thông qua tình tiết sau khi được anh Q cho mượn xe máy và vô tình mở cốp xe máy thì phát hiện hai hộp đựng vàng, không nén nổi lòng tham nên A lấy ba sợi dây chuyền và hai nhẫn vàng (tổng giá trị 10.5 triệu đồng) cho vào túi quần.
+ Hậu quả: Gây thiệt hại về tài sản với tổng trị giá 10.5 triệu đồng.
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi với hậu quả: Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trị giá 2 triệu đồng trở lên đối với anh Q và tài sản đang trong sự quả lý của anh Q dẫn đến hậu quả gây thiệt hại về tài sản của anh Q. Cụ thể, tổng giá trị tài sản 10.5 triệu đồng.
Tình huống có sự tranh chấp tội danh giữa Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS). Tuy nhiên, hành vi của A không thoã mãn các yếu tố cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS). Vì, ở đây, anh Q cho A mượn xe máy (hợp pháp) chứ không phải mượn vàng. Trong quá trình mượn xe máy thì A vô tình phát hiện vàng trong cốp xe máy. Do lòng tham nổi lên, A đã lén lút, bí mật chiếm đoạt vàng trong xe máy mà anh Q không biết. A không chiếm đoạt tài sản có được một cách hợp pháp – xe máy nên không thể cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).
Bài tập 2:
Ngày 20/20/2018, A và B đến uống Cà phê tại quán QA do H quản lý. Vì là khách quen nên A có đề nghị H kiếm giùm 2 gái mại dâm cho A và B.
Sau khi thỏa thuận giá cả xong, H gọi hai tiếp viên là Y (17 tuổi) và N (19 tuổi) đều là tiếp viên của quán ra tiếp khách. Tại quán Cà phê chỉ có một phòng ngủ nên H đồng ý để B và N mua bán dâm tại quán còn A và Y thì tự kiếm địa điểm. Do đã theo dõi từ trước nên khi A và B mua bán dâm với Y và N thì bị công an bắt quả tang.
Hãy xác định tội danh cho các đối tượng trong vụ án trên. Trả lời:
Giả sử: A và B đủ 18 tuổi trở lên.
A phạm Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS).
H phạm Tội chứa mại dâm (Điều 327 BLHS) và Tội môi giới mại dâm (Điều 328 BLHS).
B và N không phạm tội.
1/ A phạm Tội mua dâm người dưới 18 tuổi (Điều 329 BLHS). Vì, thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:
– Khách thể: Trật tự công cộng và sự phát triển bình thường về thể chất, tâm lý người dưới 18 tuổi. Đối tượng tác động: Con người đang sống (Y 17 tuổi).
– Chủ thể: A là chủ thể đặc biệt, đủ 18 tuổi trở lên và có NLTNHS.
– Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp: A nhận thức hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Mặt khách quan: Hành vi: A dùng tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người dưới 18 tuổi để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khá thông qua tình tiết sau khi đề nghị H tìm và thỏa thuận giá với gái mại dâm, A đã thực hiện hành vi mua bán dâm với Y.
2/ H phạm Tội chứa mại dâm (Điều 327 BLHS) và Tội môi giới mại dâm (Điều 328 BLHS).
Về Tội chứa mại dâm (Điều 327 BLHS). Vì, thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:
– Khách thể: Xâm phạm trật tự công cộng; đồng thời, xâm phạm đạo đức, nếp sống văn minh và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
– Chủ thể: H là chủ thể thường, có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
– Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp: H nhận thức hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Mặt khách quan: Hành vi: H cho phép B và N thực hiện hành vi mua – bán dâm tại nơi mình quản lý thông qua tình tiết H đồng ý cho B và N thực hiện hành vi mua – bán dâm tại quán Cà phê QA do H quản lý.
Về Tội môi giới mại dâm (Điều 327 BLHS). Vì, thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý sau đây:
– Khách thể: Xâm phạm trật tự công cộng; đồng thời, xâm phạm đạo đức, nếp sống văn minh và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
– Chủ thể: H là chủ thể thường, có NLTNHS và đủ tuổi chịu TNHS.
– Lỗi cố ý trực tiếp: H nhận thức hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Mặt khách quan: Hành vi: H đã làm trung gian dẫn dắt Y và N thực hiện việc mua – bán dâm thông quan tình tiết sau khi nhận được đề nghị và thỏa thuận giá cả, H đã gọi Y mua – bán dâm cho A thực hiện hành vi mua bán dâm với Y tại một địa điểm khác.
3/ B và N không phạm tội. B và N sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |