THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 50 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0808.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Chế độ chính trị 3 che do chinh tri 3](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2025/02/che-do-chinh-tri-3.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ | 1 |
| 1.1. Chế độ chính trị | 1 |
| 1.2. Quyền lực nhà nước | 2 |
| 1.3. Tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước | 5 |
| 1.3.1. Hình thức chính thể | 5 |
| 1.3.2. Hình thức cấu trúc nhà nước | 7 |
| 1.4. Chế độ chính trị của Việt Nam theo các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 | 9 |
| 1.4.1. Chế độ chính trị Việt Nam theo Hiến pháp 1946 | 9 |
| 1.4.2. Chế độ chính trị Việt Nam theo Hiến pháp 1959 | 11 |
| 1.4.3. Chế độ chính trị Việt Nam theo Hiến pháp 1980 | 14 |
| 1.4.4. Chế độ chính trị Việt Nam theo Hiến pháp 1992 | 15 |
| CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ | 19 |
| 2.1. Chế độ chính trị Việt Nam theo Hiến pháp 2013 | 19 |
| 2.1.1. Nhân dân làm chủ đất nước | 19 |
| 2.1.1.1. Hình thức dân chủ đại diện | 19 |
| 2.1.1.2. Hình thức dân chủ trực tiếp | 19 |
| 2.1.2. Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | 22 |
| 2.1.2.1. Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản trong hệ thống chính trị Việt Nam | 22 |
| 2.1.2.2. Vị trí, vai trò của Nhà nước trong hệ thống chính trị Việt Nam | 24 |
| 2.1.2.3. Vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị Việt Nam | 25 |
| 2.1.3. Chính sách đối nội và chính sách đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | 26 |
| 2.1.3.1. Chính sách đại đoàn kết và đường lối dân tộc | 26 |
| 2.1.3.2. Chính sách đối ngoại | 28 |
| 2.2. Các quy định khác về chế độ chính trị Việt Nam | 29 |
| CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | 36 |
| 3.1. Thực trạng của chế độ chính trị của nhà nước Việt Nam | 36 |
| 3.1.1. Thực trạng | 36 |
| 3.1.2. Ưu điểm | 38 |
| 3.1.3. Hạn chế | 39 |
| 3.2. Phương hướng hoàn thiện | 39 |
| 3.2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc Hội | 39 |
| 3.2.2. Cải cách hành chính | 41 |
| 3.2.3. Đổi mới tổ chức và hoạt động của tư pháp | 43 |
| 3.2.4. Phòng chống tham nhũng | 44 |
| 3.2.5. Phân cấp, phân quyền hợp lý | 44 |
| 3.2.6. Nâng cao năng lực quản lý | 46 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 50 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Chế độ chính trị là một khái niệm có nội dung phong phú, được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, trong đó có những nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, xét ở góc độ chung, chế độ chính trị được hiểu là nội dung và phương thức tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị của một quốc gia, mà trọng tâm là của nhà nước. Theo đó, chế độ chính trị bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như các quan điểm, tư tưởng, đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật, phương pháp (cách thức) tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị, tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước, quản lý và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội…
Thứ hai, xét theo quan điểm cấu trúc hệ thống, chế độ chính trị là một bộ phận hợp thành của chế độ xã hội. Trong cấu trúc đó, chế độ chính trị là một hệ thống các thiết chế (nhà nước, đảng chính trị cầm quyền và các tổ chức chính trị – xã hội) và hệ thống các mối quan hệ trong lĩnh vực chính trị (tổ chức và thực thi quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước). Theo đó, tương ứng với kiểu nhà nước là một kiểu chế độ chính trị có bản chất và những đặc trưng chung, đồng thời chế độ chính trị của mỗi quốc gia trong cùng một kiểu nhà nước cũng có những đặc trưng riêng, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình và trình độ phát triển về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia đó trong mỗi thời kỳ cụ thể.
Thứ ba, xét từ góc độ phương pháp tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước, chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức, biện pháp tổ chức và thực thi quyền lực nhà nước. Các phương pháp, cách thức và biện pháp đó phản ánh bản chất của chế độ chính trị. Các phương pháp này rất đa dạng và phức tạp nhưng nhìn chung gồm hai loại chính là các phương pháp dân chủ và các phương pháp phản dân chủ. Trong một nhà nước có chế độ chính trị dân chủ, lành mạnh thì các phương pháp, cách thức và biện pháp được áp dụng rộng rãi để tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước là dân chủ, công khai, minh bạch và hợp pháp. Ngược lại, ương nhà nước có chế độ chính trị độc tài thì các phương pháp, thủ đoạn hạn chế, bí mật, độc đoán và bất chấp luật pháp thường được áp dụng một cách phổ biến.
Thứ tư, xét từ góc độ pháp luật nói chung, chế độ chính trị là thể chế chính trị (Khái niệm thể chế được hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp. Ở đây khái niệm thể chế được dùng theo nghĩa hẹp để áp dụng vào lĩnh vực chính trị), tổng thể các nguyên tắc, quy phạm pháp luật (được ghi nhận chủ yếu trong hiến pháp và nguồn khác của luật hiến pháp) để điều chỉnh các quan hệ chính trị cơ bản của một quốc gia, trọng tâm là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước. Đó là các nguyên tắc, quy định về chính thể, bản chất và mục đích của nhà nước, quyền lực nhà nước, chủ quyền nhân dân, chủ quyền quốc gia, dân tộc, về tổ chức và hoạt động của các thiết chế chính trị, về chính sách đối nội và đối ngoại…
Chế độ chính trị là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của luật hiến pháp (bao gồm các nguyên tắc, quy phạm hiến định và các nguyên tắc, quy phạm pháp luật thể hiện trong các nguồn khác của luật hiến pháp) để xác lập và điều chỉnh các vấn đề về chỉnh thể và chủ quyền quốc gia, về bản chất và mục đích của nhà nước, về tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước và quyền lực nhân dân, về tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |