THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 19 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0843.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Chính sách hình sự đối với quyền im lặng trong tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay và kinh nghiệm quốc tế 2 chinh sach hinh su doi voi quyen im lang trong to tung hinh su viet nam hien nay va kinh nghiem quoc te 2](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2025/03/chinh-sach-hinh-su-doi-voi-quyen-im-lang-trong-to-tung-hinh-su-viet-nam-hien-nay-va-kinh-nghiem-quoc-te-2.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG QUYỀN IM LẶNG TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 2 |
| 1.1. Khái niệm, đặc điểm quyền im lặng trong tố tụng hình sự | 2 |
| 1.2. Quy định pháp luật về quyền im lặng trong tố tụng hình sự Việt Nam | 5 |
| 1.3. Quy định pháp luật về quyền im lặng trong tố tụng hình sự của một số quốc gia | 8 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ VỀ QUYỀN IM LẶNG CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY | 10 |
| 2.1. Thực trạng quyền im lặng đối với cá nhân ở Việt Nam | 10 |
| 2.2. Nhận xét, đánh giá và nguyên nhân | 12 |
| 2.3. Giải pháp bảo đảm thực hiện quyền im lặng trong tố tụng hình sự Việt Nam | 13 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Pháp luật quốc tế không có định nghĩa cụ thể về “quyền im lặng”, nhưng nội hàm của quyền này được đề cập trong nhiều công ước và văn kiện quốc tế về quyền con người. Ví dụ, Điều 21 của “Tuyên bố về bảo vệ mọi người khỏi bị tra tấn năm 1975” và Công ước về các quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 (ICCPR) đều nhấn mạnh rằng một người không thể bị buộc phải khai chống lại mình. Ở Châu Âu, mặc dù các văn kiện như Công ước Châu Âu về quyền con người 1950 và Hiến chương về các quyền cơ bản của Liên minh Châu Âu năm 2009 không trực tiếp ghi nhận quyền im lặng, nhưng thông qua các phán quyết của Tòa án Nhân quyền Châu Âu và Tòa án Công lý Châu Âu, quyền này thường được xem là một phần của quyền được xét xử công bằng. Quyền im lặng phổ biến ở các nước có mô hình tố tụng tranh tụng, như Mỹ và Đức, nhưng không loại trừ nghĩa vụ khai báo. Tại Nhật Bản, quyền im lặng được hiểu là quyền không khai báo khi không có sự tư vấn của luật sư. Quyền này xuất phát từ nguyên tắc suy đoán vô tội và là một tiến bộ của nền tư pháp nhân loại. Tại Việt Nam, Hiến pháp 2013 bảo vệ quyền con người, trong đó người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội của Tòa án. Bộ luật TTHS 2015 gián tiếp ghi nhận quyền im lặng bằng việc cho phép người bị tình nghi không phải khai những vấn đề chống lại mình. Việc chính thức quy định quyền im lặng trong TTHS cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để nâng cao trách nhiệm của cơ quan tố tụng và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người bị buộc tội. Do đó, em xin chọn đề tài “Chính sách hình sự đối với quyền im lặng trong tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay và kinh nghiệm quốc tế” để nghiên cứu, nhằm học hỏi kinh nghiệm và đánh giá thực tiễn vào quy định quyền im lặng trong TTHS tại Việt Nam.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |