THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Số trang: 25 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0314.
- Pháp luật áp dụng: Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
- Từ khóa: Kiểu dáng công nghiệp
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2021] Pháp luật về bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và một số kiến nghị 3 [Tiểu luận 2021] Pháp luật về bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và một số kiến nghị](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2022/09/dieu-kien-bao-ho-doi-voi-kieu-dang-cong-nghiep-cua-luat-so-huu-tri-tue-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP | 2 |
| 1.1. Khái niệm kiểu dáng công nghiệp | 2 |
| 1.2. Đặc điểm của kiểu dáng công nghiệp | 3 |
| 1.3. Vai trò của kiểu dáng công nghiệp | 4 |
| CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ NĂM 2005 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2009) | 5 |
| 2.1. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp | 5 |
| 2.2. Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp | 6 |
| 2.2.1. Tính mới | 6 |
| 2.2.2. Tính sáng tạo | 8 |
| 2.2.3. Có khả năng áp dụng công nghiệp | 9 |
| 2.3. Các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp | 10 |
| 2.4. Ý nghĩa của việc bảo hộ kiểu dáng công nghiệp | 11 |
| 2.5. Hậu quả của việc quy định thiếu một trong ba điều kiện để bảo hộ kiểu dáng công nghiệp | 13 |
| CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ XÂM PHẠM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM | 15 |
| 3.1. Thực trạng | 15 |
| 3.2. Nguyên nhân | 16 |
| 3.3. Một số kiến nghị | 18 |
| KẾT LUẬN | 21 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 22 |
LỜI MỞ ĐẦU
Kiểu dáng công nghiệp là một đối tượng quan trọng trong các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Kiểu dáng công nghiệp liên quan đến khía cạnh thẩm mỹ, hình dáng bên ngoài, làm cho sản phẩm thu hút và hấp dẫn đối với người tiêu dùng khi mua sắm và giúp cho các công ty phân biệt được sản phẩm của mình với các công ty cạnh tranh trên thị trường. Việt Nam – một quốc gia đang trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong bối cảnh tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại thì việc tồn tại những hệ quả như nạn làm hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng,… đang rất báo động. Pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành của Việt Nam đã quy định những điều kiện bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và bảo hộ KDCN nói riêng. Việc quy định điều kiện bảo hộ KDCN góp phần hạn chế, ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh sao chéo hoặc làm tương tự KDCN, từ đó tăng cường vị thế cạnh tranh của người được bảo hộ.
Vậy để được pháp luật bảo hộ về KDCN thì cần pháp đáp ứng nhứngDo đó, việc nghiên cứu về điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và tìm hiểu những ưu điểm, hạn chế của vấn đề bảo hộ KDCN ở Việt Nam, có thể đưa ra những kiến nghị là những yêu cầu cần thiết, cấp bách đối với quốc gia. Vì vậy, bản thân là một sinh viên mong muốn tìm hiểu sâu hơn về KDCN nên đã lựa chọn đề tài “Pháp luật về bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) và một số kiến nghị” để nghiên cứu.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)