THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 21 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0189.
- Pháp luật áp dụng: Hiến pháp năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước – Thực trạng và giải pháp 2 B0189 giam sat cua nhan dan trong viec kiem soat hoat dong hanh chinh nha nuoc 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0189-giam-sat-cua-nhan-dan-trong-viec-kiem-soat-hoat-dong-hanh-chinh-nha-nuoc-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC | 2 |
| 1.1. Lý luận chung về Giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước | 2 |
| 1.1.1. Nhân dân | 2 |
| 1.1.2. Kiểm soát hành chính nhà nước | 2 |
| 1.2. Khái niệm Giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước | 7 |
| 1.2.1. Đối tượng giám sát của nhân dân | 7 |
| 1.2.2. Phạm vi giám sát của nhân dân | 8 |
| 1.2.3. Cách thức giám sát của nhân dân | 8 |
| 1.2.4. Vai trò giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước | 11 |
| CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HIỆN NAY VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 12 |
| 2.1. Ưu điểm | 12 |
| 2.2. Hạn chế | 13 |
| 2.3. Nguyên nhân dẫn đến khó khăn hạn chế | 14 |
| 2.4. Giải pháp | 15 |
| KẾT LUẬN | 17 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 18 |
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những yêu cầu của hoạt động hành chính nhà nước là tuân thủ pháp luật nghiêm minh, tuyệt đối, không được phép có bất cứ trường hợp ngoại lệ nào. Từ khi thành lập đến nay, nhà nước ta với bản chất là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thì đòi hỏi việc tuân thủ pháp luật và chấp hành kỉ luật hành chính càng phải được thực hiện nghiêm chỉnh. Để việc tuân thủ Hiến pháp và Pháp luật được thực hiện một cách hiệu quả trong hoạt động hành chính nhà nước cần thông qua nhiều phương thức khác nhau, chia thành hai cơ chế: kiểm soát bên trong và kiểm soát bên ngoài. Trong thể chế chính trị mà “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”, bản chất và mục đích của quyền lực nhà nước được xác định là “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” thì giám sát của nhân dân có vai trò rất quan trọng. Chính vì vậy, em xin được lựa chọn đề tài số 8 “Giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước – thực trạng và giải pháp” để làm bài tiểu luận của mình.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Lý luận chung về Giám sát của nhân dân trong việc kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước
1.1.1. Nhân dân
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, trước hết, nhân dân là toàn thể cộng đồng người chiếm đa số trong xã hội. Thứ hai, nhân dân là phạm trù chính trị – xã hội có tính lịch sử, vừa mang tính cộng đồng xã hội vừa mang tính giai cấp. Thành phần trong nhân dân có sự thay đổi và luôn khác biệt về giai cấp, tầng lớp.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất thì Nhân dân là tập hợp đông đảo những dân tộc thuộc mọi giai cấp, tầng lớp, thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng đang sống trong một khu vực địa lý nhất định.
1.1.2. Kiểm soát hành chính nhà nước
Kiểm soát là hoạt động xem xét, kiểm tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn những hành vi sai trái. Trong bất cứ một hoạt động quản lí nhà nước nào có sử dụng quyền lực, nếu như không có hoạt động kiểm soát, kiểm tra thì rất dễ dẫn đến trình trạng lạm dụng quyền lực, gây ảnh hưởng xấu đến toàn thể bộ máy nhà nước. Chính vì vậy, cơ chế kiểm soát được đặt ra là một yêu cầu tất yếu, nhằm đảm bảo tính khoa học, sự khách quan và mang lại hiệu quả tốt.
Kiểm soát đối với hoạt động hành chính nhà nước là loại hoạt động đặc biệt, là chức năng nhà nước và xã hội đặc thù nhằm phát hiện, chỉ ra những hoạt động sai pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước nói chung và các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước nói riêng nhằm hoàn thiện nền hành chính nhà nước. Đó là tổng thể những phương tiện tổ chức – pháp lý được sử dụng để bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa; đảm bảo chủ thể hành chính nhà nước thực hiện đúng thẩm quyền, giữ vững bản chất trong sạch của nhà nước, mang lại quyền và lợi ích hợp pháp cho Nhà nước và toàn xã hội.
Cơ sở của hoạt động kiểm soát đối với quản lý hành chính nhà nước
Khoản 3 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 quy định rõ như sau: “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”. Đây là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước ta. Trong bộ máy nhà nước, mỗi một cơ quan nhà nước chỉ nắm một nhánh quyền lực nhà nước. Hoạt động của mỗi cơ quan nhà nước nằm trong mối liên hệ với hoạt động của các cơ quan nhà nước khác, chịu sự chi phối, kiểm tra, giám sát lẫn nhau hoặc sự giám sát của các tổ chức xã hội, công dân. Hoạt động kiểm soát đối không đối lập, không cản trở hoạt động quản lí hành chính nhà nước, mà ngược lại làm cho nó trở nên trong sạch, lành mạnh và vững mạnh hơn.
Những hình thức cơ bản kiểm soát đối với hành chính nhà nước
Giám sát dùng để chỉ hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước, toà án, các tổ chức xã hội và công dân nhằm bảo đảm sự tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật trong quản lý xã hội. Giám sát là việc theo dõi, phát hiện, xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức nhà nước trong hoạt động công vụ. Như vậy, hoạt động giám sát chủ yếu thực hiện ngoài quan hệ trực thuộc theo chiều dọc.
Kiểm tra là khái niệm rộng, được vận dụng theo hai hướng sau:
Một là, kiểm tra là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét, đánh giá mọi mặt hoạt động của cấp dưới khi cần thiết. Hoạt động kiểm tra thực hiện trong quan hệ trực thuộc. Vì vậy, cơ quan cấp trên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc các biện pháp tích cực tới đối tượng bị kiểm tra (khen thưởng,…).
Hai là, kiểm tra là hoạt động của các tổ chức, xã hội như kiểm tra Đảng, giám sát, kiểm tra các tổ chức xã hội đối với hành chính nhà nước. Vì vậy, kiểm tra ở phạm vi này ít mang tính quyền lực nhà nước, mà chỉ áp dụng các biện pháp tác động mang tính xã hội.
Thanh tra là phạm trù dùng để chỉ hoạt động của các tổ chức thuộc Tổng thanh tra Nhà nước và thanh tra nhà nước chuyên ngành. Trong quá trình thanh tra, cơ quan thanh tra có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế, kể cả các biện pháp trách nhiệm kỉ luật và xử lý vi phạm hành chính.
Các phương thức kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước
– Phương thức kiểm soát bên trong:
Một là, kiểm tra nội bộ:
Đây là hoạt động do thủ trưởng cơ quan tiến hành đối với các cơ quan thuộc mình nhằm mục đích đánh giá tổng thể hoạt động của cơ quan trong quá trình thực hiện các kế hoạch đề ra. Do vậy, hoạt động kiểm tra nội bộ có một đặc trưng cơ bản là tính trực thuộc chặt chẽ về tổ chức và chức năng, nhiệm vụ. Các biện pháp có thể áp dụng với đối tượng kiểm tra nằm trong thẩm quyền của thủ trưởng, bao gồm cả những biện pháp như kiểm kê, niêm phong,…
Hai là, kiểm tra chức năng:
Kiểm tra chức năng là hoạt động kiểm tra do các cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị không trực thuộc mình về tổ chức trong việc chấp hành pháp luật và các quy tắc quản lý thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của mình. Thẩm quyền tiến hành hoạt động kiểm tra chức năng thuộc về các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Ba là, thanh tra:
Thanh tra là việc kiểm tra, phát hiện và xử lí các vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lí nhà nước. Trong Luật thanh tra năm 2010, khái niệm thanh tra gồm có thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân. Thanh tra nhân dân có nguồn gốc hình thành và bản chất thuộc loại hình giám sát, kiểm tra xã hội, do vậy khái niệm thanh tra dùng để chỉ thanh tra nhà nước. Thanh tra nhà nước được hiểu là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lí theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)