THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 20 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0152.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Anh/chị hãy phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản theo quy định tại điều 171 BLHS? Phân biệt tội cướp giật tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 172 BLHS? Hãy nêu một số khó khăn, vướng mắc và hướng giải quyết trong thực tiễn định tội danh đối với tội cướp giật tài sản? 3 B0152 hay phan tich cac dau hieu phap ly cua toi cuop giat tai san 3](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/B0152-hay-phan-tich-cac-dau-hieu-phap-ly-cua-toi-cuop-giat-tai-san-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| Mục lục | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG | 2 |
| 1.1. Khái quát Cướp giật tài sản | 2 |
| 1.2. Khái niệm định tội danh | 2 |
| 1.3. Tội cướp giật tài sản theo Bộ luật Hình sự năm 1999 | 2 |
| 1.4. Tội cướp giật tài sản theo Bộ luật Hình sự năm 2015 | 3 |
| CHƯƠNG II: DẤU HIỆU PHÁP LÝ CỦA TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 | 5 |
| 2.1. Khách thể của tội phạm | 5 |
| 2.2. Mặt khách quan của tội phạm | 5 |
| 2.3. Mặt chủ quan của tội phạm | 6 |
| 2.4. Chủ thể của tội phạm | 6 |
| CHƯƠNG III: PHÂN BIỆT TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN VỚI TỘI CÔNG NHIÊN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN | 7 |
| 3.1. Điểm giống nhau | 7 |
| 3.2. Điểm khác nhau | 7 |
| 3.2.1. Về tội cướp giật tài sản | 7 |
| 3.2.2. Về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản | 8 |
| CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG THỰC TIỄN ĐỊNH TỘI DANH ĐỐI VỚI TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN | 10 |
| 4.1. Một số khó khăn vướng mắc trong thực tiễn định tội danh | 10 |
| 4.2. Hướng giải quyết | 12 |
| 4.2.1. Hoàn thiện một số quy định của pháp luật hình sự liên quan đến các tội xâm phạm sở hữu | 12 |
| 4.2.2. Tăng cường công tác hướng dẫn áp dụng pháp luật | 13 |
| 4.2.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp đối với đội ngũ cán bộ, điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán | 13 |
| 4.2.4. Đổi mới và cải tiến công tác trao đổi, tập huấn nghiệp vụ | 14 |
| KẾT LUẬN | 15 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 16 |
LỜI MỞ ĐẦU
Với vai trò là nền tảng kinh tế – xã hội của quốc gia, chế độ sở hữu là một trong những vấn đề trọng yếu được Nhà nước bảo vệ bằng mọi biện pháp trong đó có biện pháp hình sự. Điều này được thể hiện trong việc xử lý các hành vi xâm phạm tới chế độ sở hữu trong đó đặc biệt là tội cướp giật tài sản. Tình hình tội phạm cướp giật tài sản xảy ra ngày càng tinh vi, phức tạp, liều lĩnh và có chiều hướng gia tăng năm sau cao hơn năm trước.
Trong những năm vừa qua các cơ quan chức năng đã có nhiều cố gắng trong phát hiện điều tra, truy tố, xét xử tội cướp giật tài sản và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, tội cướp giật tài sản vẫn diễn biến phức tạp gây tác hại nhiều mặt, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự. Thực tiễn xét xử tội này cũng gặp nhiều khó khăn vướng mắc trong việc định tội danh đối với tội này. Việc nghiên cứu tội cướp giật tài sản, phân tích các dấu hiệu pháp lý, phân biệt với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn định tội danh từ đó đưa ra những hướng giải quyết là rất cần thiết từ đó có thể góp phần quan trọng trong phòng, chống tội phạm này. Suất phát từ những lý do trên nên em quyết định chọn đề tài “Anh/chị hãy phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản theo quy định tại điều 171 BLHS? Phân biệt tội cướp giật tài sản với tội công nhiên chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 172 BLHS? Hãy nêu một số khó khăn, vướng mắc và hướng giải quyết trong thực tiễn định tội danh đối với tội cướp giật tài sản?” làm tiểu luận kết thúc học phần môn Luật hình sự 2.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. Khái quát Cướp giật tài sản
Căn cứ theo Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cướp giật tài sản, được hiểu là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản của người khác một cách nhanh chóng và bất ngờ, rồi nhanh chóng tẩu thoát để tránh sự phản kháng của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.
1.2. Khái niệm định tội danh
Định tội danh là hoạt động nhận thức, áp dụng pháp luật hình sự được thực hiện trên cơ sở xác định đầy đủ, chính xác, khách quan các tình tiết cụ thể của hành vi phạm tội theo đúng nội dung quy phạm pháp luật hình sự quy định cấu thành tội phạm tương ứng và xác định sự phù hợp giữa các dấu hiệu của cấu thành tội phạm nhất định với các tình tiết của hành vi phạm tội bằng các phương pháp và thông qua các giai đoạn nhất định. [4].
1.3. Tội cướp giật tài sản theo Bộ luật Hình sự năm 1999
Căn cứ theo điều 136, tội cướp giật tài sản được quy định cụ thể về hành vi vi phạm, lỗi, khung hình phạt và các quy định khác liên quan đến hành vi cướp giật tài sản, cụ thể như sau:
“Điều 136. Tội cướp giật tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;
g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
h) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm chết người;
b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng”.
1.4. Tội cướp giật tài sản theo Bộ luật Hình sự năm 2015
Căn cứ theo điều 171, tội cướp giật tài sản được quy định cụ thể về hành vi vi phạm, lỗi, khung hình phạt và các quy định khác liên quan đến hành vi cướp giật tài sản, cụ thể như sau:
“Điều 171. Tội cướp giật tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng”.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)