THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 19 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0149.
- Pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Kết hôn trái pháp luật theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 - Căn cứ xác định và biện pháp xử lý 2 B0149 ket hon trai phap luat theo luat hon nhan va gia dinh nam 2014 2](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/B0149-ket-hon-trai-phap-luat-theo-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-nam-2014-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| Mục lục | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT | 2 |
| 1.1. Khái niệm kết hôn | 2 |
| 1.2. Kết hôn trái pháp luật | 2 |
| 1.3. Đăng ký kết hôn | 3 |
| CHƯƠNG II: KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT THEO LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 | 4 |
| 2.1. Căn cứ xác định kết hôn trái pháp luật | 4 |
| 2.1.1. Vi phạm điều kiện về độ tuổi kết hôn | 4 |
| 2.1.2. Vi phạm điều kiện về ý chí tự nguyện | 4 |
| 2.1.3. Vi phạm điều kiện về năng lực hành vi dân sự | 5 |
| 2.1.4. Kết hôn rơi vào các trường hợp bị cấm theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân gia đình 2014 | 5 |
| 2.1.5. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. | 7 |
| 2.2. Biện pháp xử lý việc kết hôn trái pháp luật | 7 |
| 2.2.1. Công nhận hôn nhân cho các bên | 8 |
| 2.2.2. Hủy việc kết hôn trái pháp luật | 9 |
| CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN CỦA KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT, MỘT SỐ GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT | 12 |
| 3.1. Thực trạng kết hôn trái pháp luật | 12 |
| 3.1.1. Thực trạng kết hôn kết hôn trái pháp luật do vi phạm độ tuổi kết hôn | 12 |
| 3.1.2. Kết hôn trái pháp luật do vi phạm về sự tự nguyện | 12 |
| 3.1.3. Những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời | 13 |
| 3.2. Nguyên nhân kết hôn trái pháp luật | 13 |
| 3.3. Giải pháp ngăn ngừa kết hôn trái pháp luật | 14 |
| KẾT LUẬN | 15 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 16 |
LỜI MỞ ĐẦU
Hôn nhân là một hiện tượng xã hội, là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người phụ nữ được pháp luật thừa nhận nhằm xây dựng gia đình, duy trì nòi giống và chung sống với nhau suốt đời. Luật hôn nhân và gia đình góp phần rất lớn hạn chế được những tập tục lạc hậu, tàn dư phong kiến, trong đó điều kiện kết hôn được coi là yếu tố cơ bản cho việc hình thành nên gia đình tiến bộ, hạnh phúc và bền vững, tuy nhiên do một số điều kiện về kinh tế xã hội đã dẫn đến việc kết hôn trái pháp luật, điều đó đã ảnh hưởng xấu đến nhiều mặt của đời sống xã hội vi phạm nghiêm trọng đạo đức nhân cách, lối sống gia đình, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, sức khỏe và việc duy trì nòi giống dân tộc.
Vậy theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 kết hôn trái pháp luật được xác định như thế nào và biện pháp xử lý ra sao? Bài tiểu luận dưới đây với chủ đề “Kết hôn trái pháp luật theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 – Căn cứ xác định và biện pháp xử lý” sẽ làm rõ phần nào vấn đề này.
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KẾT HÔN TRÁI PHÁP LUẬT
1.1. Khái niệm kết hôn
Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác lập quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ, khi hai bên nam nữ tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. [7].
1.2. Kết hôn trái pháp luật
Pháp luật hôn nhân và gia đình quy định các điều kiện kết hôn. Việc kết hôn chỉ được công nhận là hợp pháp khi các bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn và tuân thủ các thủ tục về đăng ký kết hôn. Trong thực tế, khi tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn, một trong hai bên hoặc cả hai bên không đủ điều kiện để kết hôn nhưng vì lý do nào đó mà cơ quan đăng ký kết hôn vẫn đăng ký việc kết hôn cho nam nữ. Đối với các trường hợp này, việc kết hôn là trái pháp luật. Mặc dù các bên nam nữ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn nhưng vẫn không được công nhận là vợ chồng. [7]
Chỉ coi là kết hôn trái pháp luật khi nam nữ đã được đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn theo đúng thẩm quyền và thủ tục mà pháp luật quy định, nhưng một hoặc hai bên nam, nữ không tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Đối với các trường hợp nam nữ không đăng ký kết hôn hoặc có đăng ký kết hôn nhưng việc đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền do pháp luật quy định thì dù có vi phạm điều kiện kết hôn cũng không coi đó là kết hôn trái pháp luật. [7]
Như vậy, kết hôn trái pháp luật là việc nam nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng vi phạm một trong các điều kiện kết hôn do pháp luật quy định.
1.3. Đăng ký kết hôn
Kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng theo các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Vì vậy, khi kết hôn, người kết hôn phải tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn và phải thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. [2]
Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Như vậy, đăng ký kết hôn là một nghi thức xác lập quan hệ hôn nhân được Nhà nước thừa nhận. Để hôn nhân có giá trị pháp lý thì người kết hôn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn. [2]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)