THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
- Định dạng: WORD
- Số trang: 19 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2026 / Mã số: B1102.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2026] Khiếu nại và thẩm quyền giải quyết khiếu nại (9.0 điểm) (MS-B1102) 3 khieu nai va tham quyen giai quyet khieu nai 3](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/03/khieu-nai-va-tham-quyen-giai-quyet-khieu-nai-3.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH | 1 |
| 1.1. Khái niệm khiếu nại hành chính | 1 |
| 1.2. Đối tượng khiếu nại | 1 |
| 1.2.1. Quyết định hành chính | 1 |
| 1.2.2. Hành vi hành chính | 2 |
| 1.2.3. Quyết định kỷ luật | 2 |
| 1.3. Đặc điểm của Khiếu nại hành chính | 3 |
| 1.4. Người khiếu nại | 5 |
| 1.4.1. Khái niệm | 5 |
| 1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại | 6 |
| 1.5. Người bị khiếu nại | 8 |
| 1.5.1. Khái niệm | 8 |
| 1.5.2. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại | 8 |
| 1.6. Hình thức khiếu nại | 9 |
| 1.6.1. Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính | 9 |
| 1.6.2. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức | 10 |
| 1.7. Thời hiệu khiếu nại | 10 |
| 1.7.1. Thời hiệu khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính | 11 |
| 1.7.2. Thời hiệu khiếu nại đối vớ kỷ luật cán bộ, công chức | 12 |
| 1.8. Thời hạn giải quyết khiếu nại | 12 |
| 1.8.1. Thời hạn giải quyết khiếu nại đố với quyết định hành chính, hành vi hành chính | 12 |
| 1.8.2. Thời hạn giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức | 13 |
| CHƯƠNG 2. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI | 14 |
| 2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính địa phương. | 14 |
| 2.1.1. Cấp xã | 14 |
| 2.1.2. Cấp huyện | 14 |
| 2.1.3. Cấp tỉnh | 14 |
| 2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính ở trung ương | 15 |
| 2.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đố với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức | 16 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Theo Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ghi nhận quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực khiếu nại, tố cáo. Thể hiện quá trình dân chủ hóa xã hội, tính tích cực của công dân trong việc đấu tranh cho trật tự pháp luật và bảo vệ pháp chế. Tại khoản 1 Điều 30 Hiến Pháp 2013 có quy định: “mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”. Pháp luật nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, hay lợi dụng quyền khiếu nại để vu khống, vu cáo làm hại người khác. Việc khiếu nại diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: khiếu nại trong lĩnh vực quản lý hành chính, trong lĩnh vực bầu cử, trong lĩnh vực lao động, khiếu nại trong lĩnh vực tư pháp,…
Quyền khiếu nại của công dân được cụ thể hóa bằng Luật Khiếu nại năm 2011, và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011: “ Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |