THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
- Định dạng: WORD
- Số trang: 24 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2024 / Mã số: B1107.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Luật Cán bộ, công chức - Một số kiến nghị hoàn thiện (Bài 2) (8.75 điểm) (MS-B1107) 4 luat can bo cong chuc mot so kien nghi hoan thien bai 2 4](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2026/03/luat-can-bo-cong-chuc-mot-so-kien-nghi-hoan-thien-bai-2-4.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC | 2 |
| 1.1. Khái quát về cán bộ, công chức | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức | 2 |
| 1.1.1.1. Khái niệm cán bộ | 2 |
| 1.1.1.2. Khái niệm công chức | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm của cán bộ, công chức | 2 |
| 1.2. Vai trò, ý nghĩa của Luật cán bộ, công chức | 5 |
| 1.3. Lược sử hình thành và phát triển của Luật cán bộ, công chức | 5 |
| 1.3.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1980 | 6 |
| 1.3.2. Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 2008 | 7 |
| 1.3.3. Giai đoạn từ năm 2008 đến nay | 7 |
| CHƯƠNG 2. MỘT SỐ CHẾ ĐỊNH CỦA LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC | 8 |
| 2.1. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức | 8 |
| 2.1.1. Quyền của công chức | 8 |
| 2.1.1.1. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ | 8 |
| 2.1.1.2. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương | 8 |
| 2.1.1.3. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi | 8 |
| 2.1.1.4. Các quyền khác của cán bộ, công chức | 9 |
| 2.1.2. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức | 9 |
| 2.1.2.1. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân | 9 |
| 2.1.2.2. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ | 9 |
| 2.1.2.3. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu | 10 |
| 2.2. Bầu cử, tuyển dụng cán bộ, công chức | 10 |
| 2.2.1. Bầu cử cán bộ | 10 |
| 2.2.2. Tuyển dụng công chức | 11 |
| 2.3. Sử dụng cán bộ, công chức | 12 |
| 2.4. Quản lý cán bộ, công chức | 13 |
| 2.4.1. Nguyên tắc quản lý | 13 |
| 2.4.2. Nội dung quản lý | 14 |
| 2.5. Trách nhiệm pháp lý của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ | 14 |
| CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC | 15 |
| 3.1. Tình hình áp dụng Luật Cán bộ, công chức | 15 |
| 3.2. Bất cập - giải pháp hoàn thiện Luật Cán bộ, công chức | 16 |
| 3.2.1. Một số hạn chế, bất cập và nguyên nhân | 16 |
| 3.2.1.1. Về phạm vi đối tượng là cán bộ, công chức và áp dụng Luật Cán bộ, công chức cho một số đối tượng | 16 |
| 3.2.1.2. Về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức | 17 |
| 3.2.1.3. Về thi nâng ngạch công chức | 17 |
| 3.2.1.4. Về kỷ luật đối với cán bộ, công chức | 18 |
| 3.2.1.5. Về cán bộ, công chức cấp xã | 18 |
| 3.2.2. Đề xuất, bổ sung giải pháp để hoàn thiện luật cán bộ, công chức | 19 |
| 3.2.2.1. Sửa đổi, bổ sung quy định tách bạch cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng áp dụng pháp luật về cán bộ, công chức theo hướng | 19 |
| 3.2.2.2. Sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức | 20 |
| 3.2.2.3. Sửa đổi, bổ sung chế độ nâng ngạch theo vị trí việc làm và chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý thông qua thi cạnh tranh hoặc xét nâng ngạch tùy điều kiện, đặc điểm loại hình cơ quan, đơn vị và tính chất hoạt động công vụ | 20 |
| 3.2.2.4. Bổ sung quy định về thi tuyển lãnh đạo, quản lý | 20 |
| 3.2.2.5. Thực hiện yêu cầu “Đổi mới công tác đánh giá cán bộ” | 20 |
| 3.2.2.6. Bổ sung quy định kỷ luật cán bộ, công chức; sửa đổi quy định thời hiệu xử lý kỷ luật và các quy định khác liên quan đến cán bộ, công chức bị kỷ luật | 21 |
| 3.2.2.7. Sửa đổi, bổ sung quy định đối với đội ngũ cán bộ, công chức xã | 21 |
| KẾT LUẬN | 23 |
| DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 24 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quan điểm lãnh đạo của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn chú trọng vai trò của nhân tố con người trong sự phát triển kinh tế. Phát triển kinh tế là do con người và vì con người. Thực tế phát triển của Việt Nam thời gian vừa qua thể hiện rất rõ mối quan hệ đó. Phát huy nhân tố con người trong phát triển kinh tế, hay con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một trong những quan điểm cốt lõi, xuyên suốt trong đường lối lãnh đạo chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ, công chức.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, coi đó là nền móng của mọi thành công: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”(1). Thực hiện tư tưởng đó của Người, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và tổ chức triển khai thực hiện nhiều văn bản quy định về cán bộ, công chức, trong đó có các quy định về nâng cao trách nhiêm thực thi công vụ của cán bộ, công chức. Năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật Cán bộ, công chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức năm 2019) để phù hợp với yêu cầu mới.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại, có phẩm chất đạo đức, có kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm phục vụ nhân dân luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong cải cách nền hành chính nhà nước, đổi mới chế độ công vụ, công chức ở Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này trong giai đoạn hiện nay, cần phải xây dựng được những tiêu chí cơ bản để xác định trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |