THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 24 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0165.
- Pháp luật áp dụng: Hiến pháp năm 2013.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Phân tích các nguyên tắc bầu cử ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành? Trên cơ sở đó, hãy đánh giá thực trạng hoạt động bầu cử ở nước ta hiện nay? 2 B0165 phan tich cac nguyen tac bau cu o viet nam 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0165-phan-tich-cac-nguyen-tac-bau-cu-o-viet-nam-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC BẦU CỬ | 2 |
| 1.1. Khái niệm về bầu cử | 2 |
| 1.2. Khái niệm về chế độ bầu cử | 2 |
| 1.3. Khái niệm về nguyên tắc bầu cử | 3 |
| CHƯƠNG II: NGUYÊN TẮC BẦU CỬ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | 4 |
| 2.1. Nguyên tắc phổ thông | 4 |
| 2.2. Nguyên tắc bình đẳng | 5 |
| 2.3. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp | 7 |
| 2.4. Nguyên tắc bỏ phiếu kín | 8 |
| CHƯƠNG III: NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP TRONG VIỆC BẦU CỬ | 10 |
| CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NGUYÊN TẮC BẦU CỬ TRONG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH | 13 |
| 4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả bỏ phiếu tự do | 13 |
| 4.2. Mở rộng và chú trọng hiệu quả nguyên tắc bầu cử phổ thông | 14 |
| 4.3. Hoàn thiện nguyên tắc bầu cử bình đẳng | 16 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Dân chủ là một nội dung quan trọng, xuyên suốt của mục tiêu cách mạng Việt Nam; trong đó, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do nhân dân thực hiện trực tiếp, thông qua cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra. Mà các cơ quan đại diện này là Quốc Hội ở cấp trung ương, Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương được cử tri cả nước gửi trọn niềm tin thông qua lá phiếu bầu chọn những đại biểu xứng đáng vào các cơ quan quyền lực của Nhà nước và địa phương, làm cơ sở để Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp thể chế hóa mục tiêu: “phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Chính vì thế, mà pháp luật liên quan đến những vấn đề về bầu cử cũng được quy định một cách cụ thể ở Hiến pháp năm 2013 và Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015. Đặc biệt, ngay tại điều luật đầu tiên của Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 đã quy định cụ thể những nguyên tắc bầu cử như sau: nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Các nguyên tắc bầu cử này được quy định rõ ràng, minh bạch về quyền bầu cử, ứng cử, phân chia đơn vị bầu cử, phân bổ số đại biểu cho các đơn vị bầu cử, giới thiệu người ứng cử, người tự ứng cử tham gia các cuộc bầu cử, vận động tranh cử, chương trình hành động của các ứng cử viên, cách thức bỏ phiếu, nguyên tắc xác định kết quả bầu cử, bảo đảm thực hiện các quyền khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bầu cử… Bốn nguyên tắc của trên đóng vai trò rất quan trọng trong mỗi cuộc bầu cử, quyết định sự thành công của các cuộc bầu cử. Chính vì lẽ đó, nên tác giả đã chọn đề tài “Phân tích các nguyên tắc bầu cử ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành? Trên cơ sở đó, hãy đánh giá thực trạng hoạt động bầu cử ở nước ta hiện nay?” để làm bài thi kết thúc học phần môn Luật Hiến pháp Việt Nam.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
1.1. Khái niệm về bầu cử
Bầu cử là một quá trình đưa ra quyết định của công dân hoặc của thành viên một tổ chức để chọn ra các cá nhân nắm giữ các chức vụ thuộc chính quyền, thuộc ban lãnh đạo của một tổ chức, cơ quan, đơn vị nào đó [1, Tr.136]. Đây là cơ chế phổ biến được các nền dân chủ hiện áp dụng để phân bổ chức vụ trong bộ máy lập pháp, đôi khi cả ở bộ máy hành pháp, tư pháp và ở chính quyền địa phương. Bầu cử là cơ sở pháp lý cho việc hình thành ra các cơ quan đại diện cho quyền lực của Nhà nước.
Trong văn bản pháp luật, thuật ngữ “bầu cử” được hiểu là thủ tục thành lập cơ quan nhà nước hay chức danh nhà nước. Thủ tục này được thực hiện bởi sự biểu quyết của cử tri (đại cử tri, đại diện cử tri) nhằm bầu ra một đại biểu (chức danh) với điều kiện phải có từ hai ứng cử viên trở lên. Định nghĩa trên cho phép phân biệt bầu cử với phương pháp khác trong việc thành lập cơ quan nhà nước, như bổ nhiệm, chỉ định.
Ngoài những cuộc bầu cử mang tính chất chính trị (thành lập cơ quan nhà nước), bầu cử còn được áp dụng trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức xã hội, chính trị, như các đảng chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, các đoàn thể quần chúng… Bầu cử cũng thường được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức thương mại và tư nhân, từ các câu lạc bộ cho đến các hội từ thiện và các tập đoàn,…
1.2. Khái niệm về chế độ bầu cử
Chế độ bầu cử là một khái niệm rộng hơn so với chế độ bầu cử ĐBQH. Trong các công trình nghiên cứu, khái niệm “chế độ bầu cử” được tiếp cận theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa hẹp, chế độ bầu cử là “phương pháp phân ghế đại biểu giữa các ứng cử viên dựa trên kết quả biểu quyết của cử tri hay những cá nhân có thẩm quyền” [2, tr.16], là cách thức “chuyển hóa” những lá phiếu của cử tri thành các “ghế” trong cơ quan đại diện [3, Tr..5] [4, Tr.191-193]. Theo cách hiểu này, khái niệm chế độ bầu cử cơ bản đồng nhất với khái niệm hệ thống bỏ phiếu.
Chế độ bầu cử theo nghĩa rộng được nhiều tác giả lựa chọn khi nghiên cứu. Tuy nhiên, nội dung đề cập đến trong khái niệm chế độ bầu cử còn có sự khác nhau. Loại quan điểm thứ nhất, từ góc độ chính trị – xã hội, xem chế độ bầu cử là tổng thể các mối quan hệ phát sinh trong quá trình bầu cử [5, tr.100], những quan hệ này hợp thành trình tự bầu cử [2, tr.15]. Loại quan điểm thứ hai, từ góc độ pháp lý, chế độ bầu cử là tổng thể các nguyên tắc, các quy định pháp luật về bầu cử. Loại quan điểm thứ ba, kết hợp cả hai quan điểm nêu trên. Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam của Trường đại học Luật Hà Nội viết: “Chế độ bầu cử là tổng thể các nguyên tắc, các quy định pháp luật về bầu cử, cùng các mối quan hệ xã hội được hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành bầu cử từ lúc người công dân được ghi tên trong danh sách cử tri cho đến lúc bỏ lá phiếu vào thùng phiếu và xác định kết quả bầu cử” [6, tr.328].
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)