THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Định dạng: WORD
- Số trang: 23 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0926.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Phân tích học thuyết về sự kiểm soát xã hội (MS-B0926) 3 phan tich hoc thuyet ve su kiem soat xa hoi 3](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/phan-tich-hoc-thuyet-ve-su-kiem-soat-xa-hoi-3.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| PHẦN 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUYẾT KHẢ NĂNG NGĂN CHẶN | 3 |
| 1.1. Khái niệm về Thuyết khả năng ngăn chặn | 3 |
| 1.2. Nội dung về Thuyết khả năng ngăn chặn | 3 |
| 1.2.1. Những yếu tố thúc đẩy tội phạm | 3 |
| - Lực đẩy bên trong | 3 |
| - Áp lực bên ngoài | 4 |
| - Lực kéo bên ngoài | 4 |
| 1.2.2. Những yếu tố giúp cá nhân không thực hiện tội phạm | 5 |
| - Sự kiểm soát bên trong | 5 |
| - Sự kiểm soát bên ngoài | 5 |
| 1.3. Nhận xét, đánh giá | 6 |
| - Mặt tích cực của thuyết khả năng ngăn chặn | 6 |
| - Mặt hạn chế của thuyết khả năng ngăn chặn | 6 |
| PHẦN 2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUYẾT KIỂM SOÁT XÃ HỘI | 8 |
| 2.1. Khái niệm về Thuyết kiểm soát xã hội | 8 |
| 2.2. Nội dung về Thuyết kiểm soát xã hội | 8 |
| 2.2.1. Sự gắn bó | 9 |
| 2.2.2. Sự cam kết | 9 |
| 2.2.3. Sự tham gia | 10 |
| 2.2.4. Niềm tin | 11 |
| 2.3. Nhận xét, đánh giá | 12 |
| - Mặt tích cực của thuyết kiểm soát xã hội | 12 |
| - Mặt hạn chế của thuyết kiểm soát xã hội | 12 |
| - Giá trị phòng ngừa | 13 |
| PHẦN 3. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUYẾT DÁN NHÃN | 14 |
| 3.1. Khái niệm về Thuyết dán nhãn | 14 |
| 3.2. Nội dung về Thuyết dán nhãn | 14 |
| 3.2.1. Lệch lạc sơ cấp | 15 |
| 3.2.2. Lệch lạc thứ cấp | 15 |
| 3.2.3. Lệch lạc chuyên nghiệp | 16 |
| 3.3. Phân tích, đánh giá | 17 |
| - Mặt tích cực của thuyết dán nhãn | 19 |
| - Mặt hạn chế của thuyết dán nhãn | 19 |
| PHẦN 4. SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC THUYẾT VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM | 20 |
| KẾT LUẬN | 22 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 23 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Tội phạm là một hiện tượng tồn tại khách quan và có tính nguy hiểm cao của xã hội. Việc nghiên cứu về nguyên nhân hình thành tội phạm luôn được các nhà tội phạm học quan tâm và tiếp cận từ nhiều góc độ liên quan đến người phạm tội như: đặc điểm sinh học, các yếu tố tâm lý hay môi trường sống, để từ đó hình thành nên ba trường phái kinh điển tương ứng là: trường phái sinh học, trường phái tâm lý học và trường phái xã hội học. Nếu như trường phái sinh học và tâm lý học có trọng tâm xoay quanh câu hỏi “tại sao người này có xu hướng thực hiện tội phạm nhưng người kia lại không?” thì trường phái xã hội học lại tập trung lý giải về nguyên nhân khiến tỷ lệ tội phạm ở xã hội này cao hoặc thấp hơn tỷ lệ tội phạm ở xã hội kia.
Trường phái xã hội học phát triển với đa dạng các học thuyết, khai thác các đặc điểm liên quan đến môi trường mà người phạm tội sinh sống, sự khác biệt trong văn hóa mà người phạm tội tiếp xúc, quá trình xã hội hóa cá nhân và sự kiểm soát xã hội. Từ đó, hình thành nên bốn học thuyết chính là:
– Các học thuyết về cấu trúc xã hội;
– Các học thuyết về quá trình xã hội hóa cá nhân;
– Các học thuyết về sự kiểm soát xã hội;
– Các học thuyết về sự xung đột.
Trong bốn học thuyết trên, nhóm chúng em đặc biệt quan tâm đến “Các học thuyết về sự kiểm soát xã hội”. Học thuyết này cho rằng tất cả mọi người đều có tiềm năng vi phạm pháp luật, nhưng không phải ai cũng chọn việc thực hiện tội phạm mặc dù tội phạm rất hấp dẫn, nó có thể khiến con người giàu lên một cách nhanh chóng bằng cách buôn bán ma túy, cướp giật,… hay đạt được những lợi ích khác như trả thù, thỏa mãn nhu cầu tình dục bằng cách giết người, hiếp dâm,… Học thuyết về sự kiểm soát lý giải việc các cá nhân không bị thu hút bởi sự hấp dẫn của tội phạm chủ yếu là do họ có sự cam kết tuân thủ với gia đình, xã hội, thậm chí với chính bản thân họ. Họ tin rằng, nếu họ bị xử phạt do phạm tội thì những người thân yêu của họ sẽ tổn thương hoặc họ sẽ mất việc, nên họ cố gắng tuân thủ pháp luật.
Trong nhánh nghiên cứu học thuyết về sự kiểm soát có ba thuyết tiêu biểu là: thuyết Khả năng ngăn chặn; thuyết Kiểm soát xã hội; và thuyết Dán nhãn. Mỗi thuyết đều có những đặc điểm riêng, nhưng nhìn chung, tất cả đều có những đóng góp nhất định cho sự hiểu biết của loài người về nguyên nhân hình thành tội phạm và hoạt động phòng ngừa tội phạm.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |