THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế.
- Số trang: 35 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0285.
- Pháp luật áp dụng: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Từ khóa: Biện pháp bảo đảm/ Hoạt động cho vay/ Vay vốn
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2021] Đánh giá ưu điểm, tồn tại đối với pháp luật bảo đảm tiền vay ở nước ta hiện nay và đề xuất hướng hoàn thiện 4 [Tiểu luận 2021] Đánh giá ưu điểm, tồn tại đối với pháp luật bảo đảm tiền vay ở nước ta hiện nay và đề xuất hướng hoàn thiện](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2022/09/phap-luat-bao-dam-tien-vay-4.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu tiểu luận | 1 |
| 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 2 |
| 2.1. Mục đích nghiên cứu | 2 |
| 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu | 2 |
| 3. Bố cục của tiểu luận | 2 |
| CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TRONG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG | 3 |
| 1.1. Tổng quan về bảo đảm tiền vay | 3 |
| 1.1.1. Khái niệm về đảm bảo tiền vay | 3 |
| 1.1.2. Vai trò của đảm bảo tiền vay | 4 |
| 1.1.3. Các hình thức đảm bảo tiền vay | 6 |
| 1.2. Đảm bảo tiền vay bằng tài sản | 6 |
| 1.2.1. Khái niệm | 6 |
| 1.2.2. Đặc trưng của tài sản đảm bảo | 6 |
| 1.2.3. Các hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản | 9 |
| 1.3. Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản | 11 |
| 1.4. Các nguyên tắc đảm bảo tiền vay | 12 |
| 1.5. Quy trình thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay | 13 |
| 1.6. Xử lý tài sản đảm bảo khi khoản vay có vấn đề | 14 |
| CHƯƠNG II: MỘT SỐ ƯU ĐIỂM, TỒN TẠI TRONG VIỆC ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY | 17 |
| 2.1. Một số ưu điểm trong việc áp dụng pháp luật về đảm bảo tiền vay | 17 |
| 2.2. Một số tồn tại, hạn chế trong việc áp dụng pháp luật về đảm bào tiền vay | 19 |
| 2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế | 21 |
| 2.3.1. Nguyên nhân khách quan | 21 |
| 2.3.2. Nguyên nhân chủ quan | 23 |
| CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ĐẢM BẢO TIỀN VAY | 24 |
| 3.1. Đa dạng hoá danh mục tài sản đảm bảo | 24 |
| 3.2. Nâng cao năng lực, định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo | 25 |
| 3.3. Nâng cao chất lượng quản lý tài sản đảm bảo | 25 |
| 3.4. Ngân hàng cần phải thành lập bộ phận chuyên trách về xử lý tài sản đảm bảo | 26 |
| 3.5. Lựa chọn khách hàng thích hợp để cho vay không có tài sản đảm bảo thông qua khai thác nợ | 27 |
| 3.6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra và giám sát khoản vay | 27 |
| 3.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh | 28 |
| 3.8. Xây dựng hệ thống thông tin cập nhật, chính xác | 29 |
| 3.9. Tổ chức thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại chi nhánh | 29 |
| KẾT LUẬN | 30 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 31 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu về vốn cho phát triển, mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế là rất lớn, cùng với các chế định tài chính như: các công ty tài chính, thị trường chứng khoán,… thì hệ thống ngân hàng là các “kênh” cung cấp vốn chủ yếu cho doanh nghiệp, các thành phần kinh tế,… Với vai trò và vị trí, chức năng của mình, các Ngân hàng có năng lực đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, nó là đòn bẩy cho nền kinh tế phát triển. Các Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính – là nơi thực hiện huy động tiền gửi từ công chúng và có trách nhiệm hoàn trả vốn vay của người gởi. Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng, bên cạnh đó hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro bởi nó gắn liền với các hoạt động kinh doanh nói chung; vì vậy việc đưa ra các giải pháp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động cho vay luôn là mục tiêu hướng tới Ngân hàng các nước phát triển trên nền kinh tế thị trường.
Để giúp cho các tổ chức tín dụng (TCTD) có thể thu hồi lại khoản tiền đã cho vay (bao gồm cả gốc và lãi) trong hoạt động cho vay; TCTD thường phải sử dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay. Đảm bảo tiền vay không phải lúc nào cũng là yếu tố cần thiết khi vay vốn ngân hàng nhưng nó có vai trò rất quan trọng; Đảm bảo tiền vay là sự thỏa thuận giữa TCTD với bên đi vay hoặc bên thứ ba về việc thiết lập các hợp đồng đảm bảo tiền vay. Theo đó, bên đảm bảo tiền vay có thể là khách hàng vay hoặc người thứ ba dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo nợ vay hoặc người thứ ba đứng ra bảo lãnh cho nghĩa vụ trả nợ của bên đi vay.
Vấn đề nghiên cứu những quy định của pháp luật cũng như thực tế áp dụng các quy định của pháp luật trong hoạt động cho vay của các TCTD và các biện pháp bảo đảm an toàn là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, việc nghiên cứu và chỉ ra các vấn đề liên quan đến việc “Đánh giá ưu điểm, tồn tại đối với pháp luật bảo đảm tiền vay ở nước ta hiện nay và đề xuất hướng hoàn thiện” nhằm hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế nói chung và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ này.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)