THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 23 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0159.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Phân tích và bình luận các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về tuổi nghỉ hưu 2 B0159 phap luat lao dong viet nam hien hanh ve tuoi nghi huu 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0159-phap-luat-lao-dong-viet-nam-hien-hanh-ve-tuoi-nghi-huu-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ TUỔI NGHỈ HƯU | 2 |
| 1.1. Khái quát chung những vấn đề về tuổi nghỉ hưu | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm về tuổi nghỉ hưu | 2 |
| 1.1.2. Những căn cứ xác định độ tuổi nghỉ hưu cho phù hợp với quy định | 2 |
| 1.2. Bình luận và đánh giá những quy định của tuổi nghỉ hưu trong Bộ luật Lao động năm 2019 | 4 |
| 1.2.1. Quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động | 4 |
| 1.2.2. Quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm hưu trí | 8 |
| CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ TUỔI NGHỈ HƯU | 12 |
| 2.1. Những đề xuất, kiến nghị, thực trạng và giải pháp khi áp dụng những quy định về tuổi nghỉ hưu | 12 |
| 2.2. Liên hệ thực tiễn | 14 |
| 2.2.1. Ngành Kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc liên quan đến lĩnh vực lao động | 14 |
| 2.2.2. Sinh viên kiểm sát cần làm gì | 16 |
| KẾT LUẬN | 18 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Bảo hiểm xã hội là một trong những nội dung hết sức quan trọng đối với người lao động khi tham gia vào quan hệ lao động. Bảo hiểm xã hội bảo đảm và bù đắp thu nhập cho mỗi người lao động khi gặp các trường hợp mà rủi ro trong quá trình lao động và khi chấm dứt quan hệ lao động. Các quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được quy định ở một số Luật chuyên ngành như Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014, Luật Việc làm năm 2014… Từ đó, mà Bộ luật lao động chỉ tập trung chủ yếu quy định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với những nội dụng như nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động bắt buộc tham gia và người lao động được hưởng những chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Bên cạnh đó, một nội dung hết sức quan trọng liên quan đến bảo hiểm xã hội mà đã làm cho các đại biểu Quốc Hội chúng ta có nhiều sự tranh cải, thảo luận trong những kì họp Quốc Hội vừa qua. Đó chính là nội dung liên quan đến độ tuổi nghỉ hưu được quy định trong Bộ luật Lao động năm 2019. Đây là một vấn đề luôn đặt ra khi mỗi lần Bộ luật lao động được sửa đổi, bổ sung, bởi lẽ nó liên quan đến độ tuổi lao động của người lao động, quyền được bảo hiểm hưu trí của người lao động. Chính vì lẽ đó, tác giả chọn đề tài: “Phân tích và bình luận các quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về tuổi nghỉ hưu” để làm bài tiểu luận kết thúc học phần môn Luật Lao động.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ TUỔI NGHỈ HƯU
1.1. Khái quát chung những vấn đề về tuổi nghỉ hưu
1.1.1. Khái niệm về tuổi nghỉ hưu
Quan điểm tác giả cho rằng: Nghỉ hưu là việc mà người lao động khi đến một độ tuổi nhất định, điều kiện nhất định sẽ không còn làm việc nữa. Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi mà theo quy định pháp luật lao động, người lao động đang làm những công việc do pháp luật quy định sẽ phải chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc để an dưỡng tuổi già. Ví dụ: Một giáo viên ở trường THPT X đã dạy học hơn 50 năm, cô giáo đã đáp ứng đủ độ tuổi và điều kiện để nghỉ hưu, từ đó cô đã chấm dứt hợp đồng lao động với trường THPT X và được về nghỉ ngơi an dưỡng tuổi già, ngoài ra còn được hưởng một số lương hằng tháng để sinh hoạt.
Độ tuổi nghỉ hưu ở mỗi thời gian khác nhau thì sẽ khác nhau, giữa nam và nữ cũng sẽ khác nhau. Sự khác nhau này là do chính sự phát triển của xã hội, sự phát triển về thể chất, sức khoẻ… Độ tuổi nghỉ hưu là một chế định nhỏ trong chế độ hưu trí.
Căn cứ theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019; Điều 187 Bộ luật lao động năm 2012 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.
1.1.2. Những căn cứ xác định độ tuổi nghỉ hưu cho phù hợp với quy định
1.1.2.1. Tuổi nghỉ hưu dưới gốc độ của khoa học an toàn vệ sinh lao động:
Căn cứ vào các nghiên cứu về giải phẩu, nhân trắc, sinh lý của cơ thể và cơ sinh trên người Việt Nam cho thấy: tầm vóc, thể lực, sức mạnh của nữ giới người Việt Nam cũng giống như các tộc người khác trên thế giới, chỉ bằng 75 – 80% so với nam giới. Vì thế, phụ nữ được nghỉ hưu sớm hơn so với nam giới cũng là một thông lệ phổ biến ở các nước trên thế giới. Tuy nhiên, nghỉ hưu ở tuổi nào là hợp lý thì còn cần phải được tính đến khía cạnh cơ cấu dân số và việc làm, sức khỏe và việc làm trên cơ sở môi trường và điều kiện làm việc. Vì vậy, cần phải tiến hành các nghiên cứu sâu về tuổi tác và công việc để làm căn cứ khoa học đề xuất tuổi nghỉ hưu hợp lý cho từng giới, từng loại công việc [1].
1.1.2.2. Tuổi nghỉ hưu dưới góc độ của vấn đề già hóa dân số và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội
Theo tiêu chuẩn quốc tế, một quốc gia hay một khu vực được coi là xã hội già khi số dân từ 65 tuổi trở lên chiếm ít nhất 7%, hoặc nếu số dân từ 60 tuổi trở lên chiếm ít nhất 10% tổng dân số của quốc gia đó. Từ đó, sự già hoá dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quỹ bảo hiểm xã hội, thể hiện ở những điểm sau:
Thứ nhất, hệ số phụ thuộc (tỷ số giữa số người đóng bảo hiểm xã hội trên số người hưởng hưu) giảm đi [1].
Thứ hai, các chi phí bảo hiểm xã hội tăng lên. Số người đóng bảo hiểm xã hội giảm đi, số người hưởng bảo hiểm xã hội tăng lên thì nguồn thu của quỹ bảo hiểm xã hội sẽ có xu hướng giảm đi và nguồn chi có xu hướng tăng lên [1].
Thứ ba, ảnh hưởng đến cân đối thu – chi và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội [1].
1.1.2.3. Tuổi nghỉ hưu dưới góc độ bảo đảm bình đẳng giới
Xét trên phương diện bình đẳng thì nam và nữ đều phải có quyền nghỉ hưu ở độ tuổi như nhau. Tuổi về hưu của nữ thấp hơn nam giới 5 năm là bất bình đẳng đối với nữ. Không hẳn là như vậy, lao động nữ đảm bảo điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định thì được hưởng lương hưu sớm hơn từ 3 đến 5 năm so với nam giới. Do đó, lao động nữ chỉ cần đóng góp 25 năm để hưởng mức lương hưu tối đa được phép, còn nam giới phải cần tới 30 năm. Qua phân tích, tuổi nghỉ hưu dưới các góc độ khác nhau cho thấy, việc quy định về vấn đề này phải được tiến hành thận trọng, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của người lao động, đồng thời bảo đảm tính hiệu quả, hợp lý, tính khả thi và tính đồng bộ trong hệ thống chính sách, pháp luật của nước ta.
1.2. Bình luận và đánh giá những quy định của tuổi nghỉ hưu trong Bộ luật Lao động năm 2019
1.2.1. Quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động
Căn cứ theo Bộ luật Lao động năm 2012 được quy định tại Điều 187 còn Bộ luật Lao động năm 2019 thì quy định tại Điều 169.
Như vậy, Bộ luật Lao động năm 2012 độ tuổi nghỉ hưu của người lao động làm công việc trong điều kiện bình thường đối với nam là 60 tuổi, nữ là 55 tuổi. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn (khoảng 5 tuổi). Theo Bộ luật Lao động năm 2019 thì độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình, đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Như vậy, Bộ luật Lao động năm 2019 thì tuổi nghi hưu của lao động nam tăng thêm 02 tuổi và tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tăng thêm 05 tuổi so với quy định tại Bộ luật Lao động năm 2012. Bộ luật Lao động năm 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021, do đó kể từ năm 2021, mỗi năm tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường sẽ tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ với lộ trình như sau…
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)