THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 16 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0072.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Phân tích các quy định pháp luật lao động Việt Nam về lao động giúp việc gia đình và đề xuất một số kiến nghị 3 phap luat lao dong viet nam ve lao dong giup viec gia dinh 3](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/phap-luat-lao-dong-viet-nam-ve-lao-dong-giup-viec-gia-dinh-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH | 2 |
| 1.1. Khái niệm lao động giúp việc gia đình | 2 |
| 1.2. Khái niệm pháp luật về lao động giúp việc gia đình | 2 |
| CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH | 3 |
| 2.1. Pháp luật về hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình | 3 |
| 2.1.1. Chủ thể giao kết hợp đồng lao động | 3 |
| 2.1.2. Hình thức và nội dung của hợp đồng lao động | 3 |
| 2.1.3. Thủ tục giao kết hợp đồng lao động | 4 |
| 2.1.4. Thực hiện, tạm hoãn, chấm dứt hợp đông lao động đối với lao động giúp việc gia đình | 4 |
| 2.1.5. Quyền, nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt hợp đồng lao động | 5 |
| 2.2. Pháp luật về điều kiện lao động đối với lao động giúp việc gia đình | 5 |
| 2.2.1. Quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với lao động giúp việc gia đình | 5 |
| 2.2.2. Quy định pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao động đối với lao động giúp việc gia đình | 5 |
| 2.3. Pháp luật về điều kiện sử dụng lao động đối với lao động giúp việc gia đình | 6 |
| 2.3.1. Pháp luật về tiền lương | 6 |
| 2.3.2. Pháp luật về BHXH, BHYT đối với lao động giúp việc gia đình | 7 |
| 2.3.3. Pháp luật trong lĩnh vực kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất | 7 |
| 2.4. Pháp luật về xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực lao động giúp việc gia đình | 7 |
| CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH | 9 |
| KẾT LUẬN | 11 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 12 |
LỜI MỞ ĐẦU
Giúp việc gia đình là một công việc đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử và ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu tất yếu của đời sống xã hội. Giúp việc gia đình góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải phóng những người phụ nữ tham gia công việc ngoài xã hội với cường độ cao khỏi gánh nặng công việc gia đình, có nhiều thời gian dành cho sự nghiệp, học hành, giải trí và nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trên thực tế, quy định pháp luật về giúp việc gia đình vẫn bộc lộ những vấn đề hạn chế và thách thức, điều này làm khả năng lao động của người giúp việc cũng như quản lý của Nhà nước về ngành nghê này. Để phân tích rõ hơn, em xin lựa chọn đề bài số 01: “Phân tích các quy định pháp luật lao động Việt Nam về lao động giúp việc gia đình và đề xuất một số kiến nghị” làm đề tài tiểu luận của mình.
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH
1.1. Khái niệm lao động giúp việc gia đình
Định nghĩa đầu tiên về lao động giúp việc gia đình được đưa ra tại cuộc họp các chuyên gia do ILO tổ chức năm 1951 tại Geneva. Theo đó, lao động giúp việc gia đình được định nghĩa là “người làm công việc tại nhà riêng, theo các hình thức và thời gian thanh toán tiền công khác nhau. Người này có thể do một hoặc nhiều người thuê và người chủ không được tìm kiếm lợi nhuận từ công việc này”.
Ở Việt Nam, BLLĐ năm 2012 đã quy định cụ thể đầu tiên về lao động giúp việc gia đình, BLLĐ năm 2019 vẫn giữ nguyên khái niệm tại Điều 161 như sau:
“Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình.
Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại”.
1.2. Khái niệm pháp luật về lao động giúp việc gia đình
Quan hệ giúp việc gia đình được xác lập trên thực tế rất đa dạng, phong phú có thể là một quan hệ pháp luật dân sự hoặc là một quan hệ pháp luật lao động. Đôi khi, các bên cũng không thỏa thuận rõ quan hệ được hình thành giữa hai bên là loại quan hệ nào. Do đó, người lao động giúp việc gia đình cần được pháp luật bảo vệ tránh khỏi những nguy cơ bị lạm dụng sức lao động, bị ngược đãi, quấy rỗi tình dục hoặc bị hạn chế tiếp xúc. Có thể hiểu pháp luật về lao động giúp việc gia đình bao gồm tổng thể các quy định pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa người lao động giúp việc gia đình và người sử dụng lao động, quy định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật này.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)