THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 46 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0007.
- Pháp luật áp dụng: Luật Doanh nghiệp năm 2020.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Pháp luật quản trị công ty - xu hướng phát triển trên thế giới và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam 3 phap luat quan tri cong ty xu huong phat trien tren the gioi 3](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/phap-luat-quan-tri-cong-ty-xu-huong-phat-trien-tren-the-gioi-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY | 3 |
| 1.1. Một số lý luận chung về quản trị công ty | 3 |
| 1.1.1. Khái niệm về quản trị công ty | 3 |
| 1.1.2. Vai trò của quản trị công ty | 5 |
| 1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty | 7 |
| 1.2. Khái quát chung về pháp luật quản trị công ty | 8 |
| 1.2.1. Khái niệm pháp luật quản trị công ty | 8 |
| 1.2.2. Nội dung pháp luật về quản trị công ty | 8 |
| 1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển của chế định pháp luật quản trị công ty | 9 |
| 1.2.4. Nguyên tắc quản trị công ty theo thông lệ quốc tế | 10 |
| 1.2.5. Xu hướng thế giới thông qua mô hình quản trị công ty theo pháp luật một số quốc gia phát triển | 11 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY | 16 |
| 2.1. Pháp luật về quản trị công ty cổ phần | 16 |
| 2.1.1. Về quyền của cổ đông và Đại hội đồng cổ đông | 18 |
| 2.1.2. Về quyền của Hội đồng quản trị | 19 |
| 2.1.3. Về chủ tịch Hội đồng quản trị | 20 |
| 2.1.4. Về Ban kiểm soát | 20 |
| 2.1.5. Về Giám đốc điều hành | 21 |
| 2.2. Pháp luật về quản trị công ty trách nhiệm hữu hạn | 22 |
| 2.2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên | 22 |
| 2.2.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên | 24 |
| 2.3. Pháp luật về quản trị công ty Hợp danh | 31 |
| CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI VIỆT NAM VỀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN | 34 |
| 3.1. Những vấn đề đặt ra về pháp luật quản trị công ty đối với Việt Nam | 34 |
| 3.1.1. Tích cực của pháp luật quản trị công ty ở Việt Nam | 34 |
| 3.1.2. Hạn chế và thách thức của pháp luật quản trị công ty ở Việt Nam | 36 |
| 3.2. Một số giải pháp nhằm định hướng và hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty | 37 |
| KẾT LUẬN | 40 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 41 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, pháp luật quản trị công ty đang trở thành một chủ đề quan trọng và nổi bật. Việc quản lý và điều hành doanh nghiệp ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự đảm bảo của quy tắc, nguyên tắc quản trị công ty. Đặc biệt, xu hướng quản trị công ty đã trải qua sự biến đổi và phát triển không ngừng trên khắp thế giới, với sự chú trọng đặc biệt đối với việc quản lý trong môi trường công nghệ thông tin tiên tiến và tương tác quốc tế. Trong bối cảnh này, Việt Nam không thể nằm ngoài xu hướng này. Với sự gia tăng đáng kể về đầu tư nước ngoài và sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước, nước ta đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống pháp luật quản trị công ty. Đề tài này sẽ nghiên cứu những xu hướng quản trị công ty quan trọng trên thế giới, cũng như những vấn đề cụ thể mà Việt Nam đang đối diện trong quá trình cải thiện pháp luật quản trị công ty của mình. Một trong những yếu tố quan trọng đánh đổi đối với sự phát triển và thành công của một doanh nghiệp là việc quản lý công ty hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Trong một thời kỳ đầy biến đổi và cạnh tranh, việc hiểu rõ các xu hướng quản trị công ty quốc tế và tìm hiểu cách Việt Nam có thể điều chỉnh pháp luật quản trị công ty để thích nghi với những thay đổi này trở nên hết sức quan trọng. Đây là lý do đề tài “Pháp luật quản trị công ty – xu hướng phát triển trên thế giới và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam” phù hợp cho sự nghiên cứu của nhóm chúng mình.
Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu các xu hướng quản trị công ty đang diễn ra trên toàn cầu và xác định những thách thức và cơ hội mà Việt Nam đối diện trong việc áp dụng các pháp luật quản trị công ty mới. Nhóm chúng mình cũng đặt ra mục tiêu cung cấp các khuyến nghị và giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống pháp luật quản trị công ty ở Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích các xu hướng quản trị công ty quan trọng trên thế giới, điều tra tình hình hiện tại của pháp luật quản trị công ty tại Việt Nam và xem xét những điểm gặp khó khăn hoặc cần cải thiện. Chúng tôi sẽ tập trung vào các vấn đề liên quan đến hệ thống pháp luật, quy định, và tiêu chuẩn quản trị công ty.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nhóm chúng mình sử dụng phương pháp nghiên cứu pháp lý để phân tích các tài liệu hợp pháp và văn bản liên quan đến quản trị công ty ở cả Việt Nam và trên thế giới và đánh giá thực tế.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ PHÁP LUẬT QUẢN TRỊ CÔNG TY
1.1. Một số lý luận chung về quản trị công ty
1.1.1. Khái niệm về quản trị công ty
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị công ty. Trong khoa hoạc pháp lý, thuật ngữ quản trị công ty” được vay mượn từ chữ “corporate governance”. Thuật ngữ “corporate governance” xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1920, với mục đích làm rõ sự phân chia giữa quyền sở hữu và quyền quản lý trong các cong ty hiện đại, khi hình thức sở hữu hiện vật chuyển thành hình thức sở hữu cổ phần, còn các nhà quản trị chuyên nghiệp thay thế cho các kiểu quản trị gia đình[1].
Ngày nay, thuật ngữ “corporate governance” được biết đến như là một trào lưu nghiên cứu mới trong kinh tế học và luật học nhằm giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề pháp lý, thể chế và thông lệ quản lý của các công ty. Bởi vậy, nó cũng đồng thời là một chủ thể để nghiên cứu quan trọng của trường phái kinh tế – luật trong những năm gần đây.
Về mặt ngôn ngữ, quản trị là một thuật ngữ đến từ ngôn ngữ La tinh “ gubernare” và “ gubernator” với nghĩa chỉ cho việc bánh lái một con tàu và thuyền trưởng của con tàu. Theo đó, quản trị công ty được hiểu là một hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của chủ đầu tư và những người liên quan đến công ty.
Về nội dung, quản trị công ty có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa hẹp, quản trị công ty thường quan tâm đến (i) Các vấn đề của cấu trúc quản lý của công ty chẳng hạn như mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; lợi ích hoặc các mục tiêu của các nhóm trong công ty. Theo nghĩa rộng, quản trị công ty thiết lập một tổ hợp các mối quan hệ giữa các bên tham gia vào công ty và các mục tiêu đẩy đủ của quản trị công ty đó.
Tuy nhiên, định nghĩa rộng nhất về quản trị công ty được nhiều nước vận dụng vào xây dựng hệ thống pháp luật về quản trị công ty là của Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế – OECD trong ấn phẩm “ Các nguyên tắc quản trị công ty của OECD” được sửa đổi và ban hành lại vào năm 2004. Theo đó, OECD cho rằng:
Quản trị công ty bao gồm việc thiết lập các mối quan hệ giữa cơ cấu quản lý công ty, hội đồng quản trị công ty, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan khác. Quản trị công ty cũng cung cấp cấu trúc mà thông qua đó các mục tiêu của công ty được thực hiện và những biện pháp để đạt được những mục tiêu và khả năng giám sát là được xác định.
Theo Ngân hàng Thế giới (WB):
Quản trị công ty là một hệ thống các yếu tố pháp luật, thể chế và thông lệ quản lý của các công ty. Nó cho phép công ty có thể thu hút được các nguồn lực tài chính và nhân lực, hoạt động có hiệu quả và nhờ đó tạo ra các giá trị kinh tế lâu dài cho các cổ đông, trong khi vẫn tôn trọng quyền lợi của những người có lợi ích liên quan và của xã hội. Đặc điểm cơ bản nhất của một hệ thống quản trị công ty là: (i) Tính minh bạch của các thông tin tài chính, kinh doanh và quá trình giám sát nội bộ đối với hoạt động quản lý, (ii) Bảo đảm thực thi các quyền của tất cả các cổ đông, (iii) Các thành viên trong hội đồng quản trị có thể hoàn toàn độc lập trong việc thông qua các quyết định, phê chuẩn kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng người quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động quản lý và việc miễn nhiệm người quản lý khi cần thiết.
Ở Việt Nam, theo Quyết định của Bộ Tài chính về việc Ban hành quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Thì “quản trị công ty” là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty. Các nguyên tắc quản trị công ty mà quyết định này quy định bao gồm: Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả; Đảm bảo quyền lợi của cổ đông; Đối xử công bằng giữa các cổ đông; Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty; Minh bạch trong hoạt động của công ty; Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả. Cách hiểu này của Bộ Tài chính cho thấy khái niệm quản trị công ty đã tương đối phù hợp với thông lệ Quốc tế tốt nhất về quản trị công ty.
Với các khái niệm ở trên, chúng ta có thể tựu chung lại “quản trị công ty là hệ thông các quy tắc pháp luật, thể chế và thông lệ quản lý của công ty nhằm bảo đảm cho công ty được định hướng hoạt động điều hành và kiểm soát một cách hiệu quả vì quyền lợi của các cổ đông hoặc thành viên của công ty và những người có liên quan đến công ty”. Việc quản trị công ty được quan tâm trên các mặt một cách đầy đủ chứ không chỉ riêng là vấn đề nội bộ công ty. Vì vậy, các công ty khi xây dựng quy chế quản trị công ty cần hết sức lưu ý đến toàn bộ những người liên quan đến công ty như: cổ đông, khách hàng, đối tác, chủ nợ, nhân viên, các cơ quan quản lý nhà nước.
1.1.2. Vai trò của quản trị công ty
Quản trị công ty có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của một công ty. Trong Nho giáo có câu “Quốc có quốc tắc, gia có gia quy”, điều đó nói lên tầm quan trọng của luật lệ trong việc điều hành một cộng đồng, thì trong công ty cũng có những quy tắc quản trị để điều hành hoạt động của công ty, Quản trị công ty nhằm mục đích tăng trách nhiệm giải trình của công ty và tránh những thảm họa lớn trước khi chúng xảy ra. Gã khổng lồ năng lượng thất bại Enron, và các nhân viên và cổ đông bị phá sản của nó, là một lập luận chính cho tầm quan trọng của Quản trị doanh nghiệp vững chắc[2]. Quản trị công ty được thực hiện tốt sẽ tạo nên một lợi thế cạnh tranh, loại bỏ và loại bỏ các vấn đề có thành kiến cực đoan. Nên đối với công ty, hoạt động quản trị có vai trò sau:
Thứ nhất, giám sát hiệu quả việc quản lý của một công ty để duy trì tính toàn vẹn của công ty, đạt được các thủ tục cởi mở và nghiêm ngặt hơn và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Thứ hai, thiết lập chiến lược của tổ chức, đưa ra vị trí lãnh đạo để thực hiện chiến lược đó, giám sát việc quản lý tổng thể của tổ chức. Thúc đẩy mối quan hệ tốt với các bên liên quan, bao gồm các cổ đông và nhân viên.
Thứ ba, tạo nên một hoạt động như một hệ thống các nguyên tắc, chính sách, thủ tục, trách nhiệm được xác định và trách nhiệm giải trình được các bên liên quan sử dụng để giải quyết các xung đột lợi ích vốn có tồn tại dưới hình thức công ty.
Thứ tư, kiểm soát sự tương tác giữa những người tham gia khác nhau trong việc định hình chiến lược và mục tiêu mà công ty đang hướng đến. Những người tham gia này thường là Cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban quản lý công ty. Quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích xác định các cách thức để đạt được các quyết định chiến lược hiệu quả nhất.
Thứ năm, để đảm bảo tính minh bạch, từ đó đảm bảo sự phát triển kinh tế mạnh mẽ và cân bằng cho tổ chức. Tính minh bạch cũng giúp bảo vệ lợi ích của tất cả các cổ đông.
Các vai trò trên cũng thể hiện rõ “quản trị công ty” là yếu tố then chốt để đẩy mạnh tính hiệu quả của thị trường, phát triển kinh tế cũng như tăng cường lòng tin cho các nhà đầu tư, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu hút vốn của các nhà đầu tư tiền năng. Hơn nữa quản trị công ty cũng đảm bảo tính đạo đức trong kinh doanh và ý thức của công ty về các lợi ích môi trường và xã hội của cộng đồng nơi công ty hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến danh tiếng và sự thành công lâu dài của công ty.
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản trị công ty[3]
Hoạt động quản trị công ty luôn có những yếu tố ảnh hưởng đến nó. Các yếu tố như bối cảnh kinh tế vĩ mô, mức độ cạnh tranh trong thị trường sản phẩm và thị trường tư liệu sản xuất, môi trường pháp lý,…Và việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để duy trì tính minh bạch, ổn định và phát triển của hoạt động quản trị công ty.
Thứ nhất, bối cảnh kinh tế vĩ mô: các yếu tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ – tài khóa, tỷ lệ lạm phát luôn ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt đông động quản trị công ty. Khi các yếu tố này thay đổi theo các chiều hướng khác nhau thì định hướng quản lý, chiến lược phát triển về hoạt động kinh doanh, cơ cấu doanh nghiệp cũng sẽ thay đổi để phù hợp trong từng bối cảnh.
Thứ hai, môi trường cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường thì yếu tố cạnh tranh sẽ rất mạnh mẽ. Do đó, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng tác động đến hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp có hệ thống, cơ cấu tổ chức quản trị công ty tốt thì cũng ảnh hưởng đến các công ty khác thay đổi để tồn tại tốt trên thị trường. Hơn nữa, việc nhà đầu tư lựa chọn công ty thì họ cùng xem xét đến hoạt động quản trị công ty để tiến hành góp vốn vào công ty đó với mục đích an toàn tài sản.
Thứ ba, môi trường pháp lý: Việc quản trị công ty cũng phụ thuộc vào môi trường pháp lý. Do quản trị công ty chỉ là một phần của bối cảnh kinh tế rộng lớn hơn trong đó có công ty hoạt động, các yếu tố khác thông thường cũng xuất phát từ chính sách pháp luật mà xuất hiện. Do đó, khuôn khổ quản trị công ty cũng phụ thuộc vào môi trường pháp lý và quản lý của nhà nước.
Ngoài ra, đạo đức kinh doanh và ý thức của công ty về các lợi ích môi trường và xã hội của cộng đồng nơi công ty hoạt động cũng có thể ảnh hưởng đến danh tiếng và sự thành công lâu dài của công ty.
1.2. Khái quát chung về pháp luật quản trị công ty
1.2.1. Khái niệm pháp luật quản trị công ty
Như ta đã biết Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Vậy nên kết hợp với khái niệm về quản trị công ty đã nêu ở mục 1.1.1 thì ta có khái niệm pháp luật về quản trị công ty như sau: “Pháp luật về quản trị công ty là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản trị của công ty”.
1.2.2. Nội dung pháp luật về quản trị công ty
Quản trị công ty là vấn đề xác định quyền hạn và trách nhiệm giữa các nhóm lợi ích, các thành viên khác nhau trong công ty. Các nhóm lợi ích này là các cổ đông, hội đồng quản trị, ban điều hành, ban kiểm soát đối với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần; là các thành viên, hội đồng thành viên, ban điều hành đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; là thành viên hợp danh, hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh và những người liên quan khác của công ty như người lao động, nhà cung cấp,… Do đó, pháp luật cũng quy định rõ việc quản trị công ty đối với các loại hình doanh nghiệp này thông qua ban hành cơ chế được xem là nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liên quan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm năng và từ đó pháp luật quản trị công ty ngăn ngừa những hành vi không có tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin, không minh bạch từ đó tạo nên định hướng và sự kiểm soát trong hoạt động quản trị công ty.
[1] Hà Thị Hồng Anh (2015), Pháp luật về quản trị công ty cổ phần và thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần truyền thông Đại Dương, Luận văn thạc sĩ luật học, Đại học quốc gia Hà Nội, tr.5.
[2] Mai Ngọc (2019), Một số vướng mắc và định hướng hoàn thiện quy định pháp luật về quản trị công ty ở Việt Nam hiện nay, Nghiên cứu trao đổi, Bộ Tư pháp.
[3] ThS. Đặng Hoại Dinh (2023), Quản trị công ty cổ phần ở Việt Nam: Các nhân tố ảnh hưởng và phương hướng hoàn thiện pháp luật, Tạp chí công thương.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 150.000 VNĐ (.docx)