THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 19 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0173.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2022] Thực trạng pháp luật về chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm trong tố tụng hình sự và một số kiến nghị 2 B0173 phap luat ve che do xet xu so tham phuc tham duoc bao dam trong to tung hinh su 2](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/B0173-phap-luat-ve-che-do-xet-xu-so-tham-phuc-tham-duoc-bao-dam-trong-to-tung-hinh-su-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ XÉT XỬ SƠ THẨM, PHÚC THẨM ĐƯỢC BẢO ĐẢM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ | 2 |
| 1.1. Xét xử sơ thẩm | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm | 2 |
| 1.1.3. Ý nghĩa của việc xét xử sơ thẩm: | 3 |
| 1.2. Xét xử phúc thẩm | 3 |
| 1.2.1. Khái niệm | 3 |
| 1.2.2. Đặc điểm | 4 |
| 1.2.3. Vai trò của xét xử phúc thẩm | 4 |
| 1.3. Quy định của pháp luật về chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm | 5 |
| 1.3.1. Quy định pháp luật | 5 |
| 1.3.2. Nội dung của nguyên tắc | 5 |
| 1.3.3. Ý nghĩa của nguyên tắc “Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm” | 9 |
| 1.4. Các văn bản quy định pháp luật có liên quan đến nguyên tắc “Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm” | 11 |
| CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 13 |
| 2.1. Đẩy mạnh hoạt động tranh tụng tại phiên toà | 13 |
| 2.2. Chuẩn hoá công tác cán bộ Toà án | 13 |
| 2.3. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm tố tụng của người tiến hành tố tụng | 13 |
| KẾT LUẬN | 15 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 16 |
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hoá, ngày càng có nhiều vấn đề đa dạng, phức tạp nảy sinh, đặc biệt là trong lĩnh vực xã hội, xuất hiện ngày càng nhiều các vụ án hình sự khá nghiêm trọng. Chính vì vậy, cần phải xét xử đưa ra các quyết định chính xác, đúng người, đúng tội. Các nguyên tắc của tố tụng hình sự thực chất là đảm bảo pháp lý cho hoạt động của các cơ quan trong tiến hành tố tụng trong việc phát hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, công minh đối với mọi hành vi phạm tội, ngoài ra còn đảm bảo pháp lý cho các bị can bị cáo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người tham gia tố tụng. Nguyên tắc chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm trong tố tụng hình sự là tư tưởng chủ đạo, có tính bắt buộc chung, thể hiện quan điểm có tính định hướng của Nhà nước trong việc tổ chức tố tụng để xét xử các vụ án hình sự được xét xử lần đầu ở cấp sơ thẩm (cấp xét xử thứ nhất) có thể được xét xử lại và chỉ có thể được xét xử lại một lần nữa ở cấp phúc thẩm (cấp xét xử thứ hai) nếu có kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, nhằm giải quyết đúng đắn, kịp thời vụ án, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Việc quy định một vụ án hình sự có thể được xét xử qua hai cấp là một bảo đảm pháp lý cần thiết cho việc xét xử của Tòa án được chính xác và đúng đắn. Bởi vì qua hai cấp xét xử như vậy những vấn đề thuộc nội dung vụ án sẽ một lần nữa được xem xét, phân tích, đánh giá kỹ càng, đấy đủ hơn. Trên cơ sở đó, các phán quyết của Tòa án đưa ra đảm bảo độ chính xác cao hơn. Thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng và Nhà nước, chất lượng hoạt động tư pháp không ngừng nâng lên, hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, tuy nhiên tình trạng án oan sai vẫn diễn ra ở nhiều nơi, đòi hỏi những biện pháp căn cơ, quyết liệt để hạn chế tình trạng này, nhất là đối với giai đoạn xét xử vụ án. “Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được đảm bảo” là một nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xét xử của tòa án Việt Nam. Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng pháp luật về chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm trong tố tụng hình sự và một số kiến nghị” để nghiên cứu.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ XÉT XỬ SƠ THẨM, PHÚC THẨM ĐƯỢC BẢO ĐẢM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
1.1. Xét xử sơ thẩm
1.1.1. Khái niệm
Xét xử sơ thẩm là việc xét xử lần thứ nhất (cấp thứ nhất) do Toà án được giao thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. Theo Luật tổ chức Toà án nhân dân và Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì Toà án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm ở Việt Nam là các Toà án cấp huyện, Toà án cấp tỉnh, Toà án quân sự khu vực, Toà án quân sự cấp quân khu.[4]
1.1.2. Đặc điểm
Xét xử sơ thẩm được xem là một giai đoạn trong việc kết thúc quá trình giải quyết vụ án cụ thể trong hình sự, tất cả các chứng cứ, tài liệu của vụ án do cơ quan điều tra, tuy tố và thu thập một cách công khai tại phiên toà trong quá trình điều tra.
Ngoài ra, những người tham gia vào trong quá trình tố tụng bao gồm: người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng được nghe lời khai của nhau trực tiếp, và được tranh luận, được chất vấn tại cơ quan điều tra.
Xét xử sơ thẩm là thủ tục bắt buộc, theo đó tòa án tổ chức phiên tòa, xem xét đánh giá chứng cứ, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và đưa ra bản án, quyết định. Nếu bản án quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn luật định thì có hiệu lực thi hành. Tòa án sẽ không xét xử lại vụ án đó nữa (trừ trường hợp xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu có căn cứ và theo thủ tục đặc biệt). Trong trường hợp, bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.
Xét xử sơ thẩm được xem là đỉnh cao của quyền tư pháp, tại phiên toà quyền và nghĩa vụ của người tiến hành tố tụng và người tham gia tồ tụng được thực hiện một cách công khai, đầy đủ nhất; Tâm lý nói chung đối với những người tham gia tổ tụng là mong muốn vụ án nhanh được đưa ra xét xử để họ biết được Toà án sẽ phán quyết như thế nào.
Xét xử sơ thẩm là một giai đoạn tố tụng có sự đòi hỏi đối với những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, trước hết phải tập trung trí tuệ, có cách để xử lý các tình huống bất ngờ một cách chính xác, có sức thuyết phục và phải tuân theo các quy định pháp luật.
1.1.3. Ý nghĩa của việc xét xử sơ thẩm:
Qua phiên toà, ta có thể đánh giá được trình độ nghề nghiệp, kỹ năng của các Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên và Luật sư, những người tham gia tố tụng khác…
Thông qua việc xét xử tại phiên toà mà các Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Luật sư tích lũy được thêm nhiều kỹ năng, kinh nghiệm, nâng cao thêm được trình độ nghiệp vụ. Cũng có nhiều người tham dự, chứng kiến phiên toà sẽ có thêm lòng tin vào pháp luật, vào sự phán quyết của Toà án.
Chính vì vậy, việc tổ chức phiên toà sơ thẩm tốt có tác dụng to lớn không chỉ đối với một vụ án cụ thể mà còn có tác dụng đối với việc nâng cao ý thức pháp luật cho mọi công dân.
1.2. Xét xử phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là giai đoạn của tố tụng hình sự, trong đó toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị nhằm khắc phục sai lầm của toà án cấp sơ thẩm, bảo đảm áp dụng thông nhất pháp luật, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp cua cơ quan, tổ chức, cá nhân.( Điều 330 Bộ luật tố tụng hình sự 2015)
Điều 330 Luật Tố tụng hình sự 2015, quy định cụ thể như sau…
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)