THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 23 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0034.
- Pháp luật áp dụng: Luật Đất đai năm 2013
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức, qua thực tiễn tại tỉnh Lâm Đồng 2 phap luat ve cho thue dat doi voi to chuc thuc tien lam dong 2](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/phap-luat-ve-cho-thue-dat-doi-voi-to-chuc-thuc-tien-lam-dong-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Mục đích và nghiệm vụ đề tài | 2 |
| 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 5. Bố cục của tiểu luận | 3 |
| CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC | 4 |
| 1.1. Khái Niệm cho thuê đất | 4 |
| 1.2. Đặc điểm của cho thuê đất đối với tổ chức | 4 |
| 1.3. Quy định pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức | 4 |
| 1.3.1. Chủ thể thuê đất | 4 |
| 1.3.2. Các quy định của pháp luật về hình thức cho thuê đất đối với tổ chức | 5 |
| 1.3.3. Quy định pháp luật về thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức | 6 |
| 1.3.4. Quy định pháp luật về trình tự, thủ tục cho thuê đất đối với tổ chức | 7 |
| 1.3.5. Quy định pháp luật về điều kiện cho thuê đất đối với tổ chức | 8 |
| 1.3.6. Quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức sử dụng đất theo hình thức thuê đất | 10 |
| 1.3.7. Quy định của pháp luật về thời hạn sử dụng đất thuê đối với tổ chức | 13 |
| 1.4. Đánh giá | 13 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CHO THUÊ ĐẤT DỐI VỚI TỔ CHỨC TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 15 |
| 2.1. Thực tiễn pháp luật cho thuê đất đối với tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng | 15 |
| 2.2. Kiến nghị | 17 |
| KẾT LUẬN | 19 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 20 |
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai trong những năm gần đây là vấn đề rất nổi trội và thu hút nhiều và vấn đề nóng bỏng mang tính thời sự, đem lại sự quan tâm không chỉ nhà nước mà cho toàn xã hội như vụ giá đất 2,4 tỷ/ m² khu vực Thủ Thiêm của Tập đoàn Tân Hoàng Minh trúng thầu sau đó chịu mất cọc 600 tỷ đồng và nhiều vụ việc liên quan đến đất đai nổi trội khác. Một trong những hình thức được xem là phổ biến để Nhà nước phân bổ nguồn lực đất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đó là hoạt động cho thuê đất đặt biệt là cho thuê đất với tổ chức. Hiện nay, nhiều tổ chức thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư cũng như kinh doanh, sản xuất… Nhìn chung hoạt động quản lý, sử dụng đất của các doanh nghiệp này trong thời gian qua đã bộc lộ được những ưu điểm như sau: Trình tự, thủ tục cho thuê đất đã được thực hiện theo đúng quy định; đã từng bước khắc phục tình trạng cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng. Đất được cho thuê về cơ bản là phù hợp với quy hoạch. Việc nhà nước cho thuê đất là hoạt động xuất phát từ quyền sở hữu nhưng quyết định cho thuê đất lại là quyết định hành chính. Nên thuê đất được hình thành dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Thực tiễn thực hiện pháp luật về cho thuê đất đối với các tổ chức thời gian qua cho ta thấy đem lại nhiều tích cực trong việc quản lý đất đai thông qua Luật Đất đai năm 2013 ra đời với việc bổ sung quy định tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức là trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Bên cạnh đó,việc thực thi pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức của Luật Đất đai năm 2013 vẫn gặp những rào cản về thủ tục hành chính, tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực của một số cán bộ làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, tình trạng sử dụng đất thuê không đúng mục đích, không hiệu quả và vướng mắc như sự thiếu rõ ràng, đặc biệt nổi trội ở khu vực tỉnh Lâm Đồng. Để khắc phục những bất cập, hạn chế này cần phải có sự nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện thực pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật. Vì lý do đó nên em chọn đề tài “Pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức, qua thực tiễn tại tỉnh Lâm Đồng” làm bài tiểu luận kết thúc học phần.
2. Mục đích và nghiệm vụ đề tài
* Mục đích: Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là qua kết quả nghiên cứu về lý luận pháp luật của Việt Nam về cho thuê đất đối với tổ chức cũng như thực tiễn thi hành pháp luật tại tỉnh Lâm Đồng nhằm đưa ra các nhóm giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức và nâng cao hiệu quả thực hiện các quy định pháp luật này ở Việt Nam.
* Nhiệm vụ: Tiểu luận cần thực hiện những nhiệm vụ sau: (i) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức; (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về cho thuê đất đối với tổ chức ở tỉnh Lâm Đồng; (iii) Nghiên cứu, thu thập số liệu khách quan nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể và toàn diện về hiệu quả thực thi pháp luật điều chỉnh về hoạt động cho thuê đất đối với tổ chức tại tỉnh Lâm Đồng; (iv) Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây: Nghiên cứu quy định của pháp luật hiện hành về cho thuê đất đối với tổ chức; Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chứctrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thông qua các số liệu, các báo cáo thu thập được.
* Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề cho thuê đất đối tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam. Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Lâm Đồng. Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 đến năm 2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, bình luận, diễn giải; Phương pháp tổng hợp; Phương pháp phân tích logic quy phạm; ….
5. Bố cục của tiểu luận
* Tiểu Luận gồm có hai chương:
Chương 1: Thực trạng pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức.
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức tại Tỉnh Lâm Đồng và một số kiến nghị.
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
1.1. Khái Niệm cho thuê đất
Cho thuê đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, cụ thể tại Điều 56 Luật Đất đai năm 2013.
Tổ chức trong nước gồm có: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự. Vậy hoạt động cho thuê đất đối với tổ chức được hiểu là cách thức mà Nhà nước trao quyền sử dụng đất có thu tiền thuê đất cho các tổ chức thông qua một hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất dựa trên quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và người thuê đất phải trả tiền trong thời gian thuê đất.
1.2. Đặc điểm của cho thuê đất đối với tổ chức
Thứ nhất, cho thuê đất làm phát sinh quyền sử dụng đất của tổ chức trên cơ sở hợp đồng thuê đất và đối tượng thuê là tổ chức.
Thứ hai, trong trường hợp thuê đất thì tổ chức thuê đất phải nộp tiền thuê đất và thuê đất thì người sử dụng đất không phải nộp thuế sử dụng đất sau khi đã trả tiền thuê đất và bao giờ cũng xác định cụ thể thời hạn thuê.
Thứ Tư, Nhà nước cho thuê đất được thực hiện thông qua một quyết định hành chính với tên gọi là quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.3. Quy định pháp luật về cho thuê đất đối với tổ chức
1.3.1. Chủ thể thuê đất
Chủ thể sử dụng đất là tổ chức trong nước gồm có: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)[1];
– Theo khoản 5 Điều 5 quy định “Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ”[2]. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”[3]
– Từ đó ta nhận thấy được chủ thể thuê đất là tổ chức rất đa dạng có cả các tổ chức tư nhân, tổ chức nhà nước và tổ chức nước ngoài, cho thấy pháp luật tạo điều kiện cho các tổ chức rất nhiều về việc thuê đất và bên cạnh đó cũng quy định họ thuê đất với những mục đích thuê khác nhau nhằm đảm bảo phù hợp theo quy định.
1.3.2. Các quy định của pháp luật về hình thức cho thuê đất đối với tổ chức
Hình thức thuê đất được nhà nước quy định cụ thể tại khoản 8 Điều 3,khoản 2 Điều 17, Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013.Vì thế khi đáp ứng đủ các điều kiện về thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành thì các tổ chức mới có quyền thuê đất. Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể căn cứ để Nhà nước cho thuê đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Vì quy hoạch sử dụng đất là biện pháp nhầm hạn chế sự chồng chéo, gây lãng phí đất đai, ngăn ngừa được các tình trạng tiêu cực, tranh chấp, hủy hoại đất hoặc ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Theo Điều 56 thì có hai trường hợp Nhà nước cho thuê đất:
Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
– Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
– Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, , doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.[4]
– Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung quy định tổ chức kinh tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng được quyền lựa chọn thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đều thuộc đối tượng được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp đó là điểm mới so với Luật Đất đai năm 2003. Nên thuê đất theo hình thức nào đều có ưu và nhược điểm khác nhau và việc pháp luật quy định hai hình thức thuê đất khác nhau giúp nhà nước thu hút nhiều sự quan tâm hơn bên cạnh đó cũng giúp cho các tổ chức có thể lựa chọn hình thức thuê đất phù hợp với mục đích thuê của mình.
[1] Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2013
[2] Khoản 5 Điều 5 Luật Đất đai năm 2013
[3] Khoản 7 Điều 5 Luật Đất đai năm 2013
[4] Quy định tại điểm đ,e,g khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai năm 2013.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)