THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 33 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0216.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
- Từ khóa: Giải quyết việc làm/ Khuyết tật/ Lao động khuyết tật/ Việc làm
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2021] Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 5 B0216 phap luat ve giai quyet viec lam cho nguoi lao dong khuyet tat 5](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0216-phap-luat-ve-giai-quyet-viec-lam-cho-nguoi-lao-dong-khuyet-tat-5.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT TẠI HUYỆN VINH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ | 3 |
| 1.1. Thực trạng pháp luật về giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật | 3 |
| 1.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho NKT tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị: | 6 |
| 1.2.1. Những đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật. | 6 |
| 1.2.2. Tình hình về người lao động khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị | 7 |
| 1.2.3. Thực tiễn giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị: | 8 |
| 1.2.4. Cụ thể các kết quả đạt được trong việc áp dụng pháp luật giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh | 10 |
| 1.2.5. Một số hạn chế trong áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh | 13 |
| 1.3. Nguyên nhân việc thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh còn gặp nhiều khó khăn | 14 |
| CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẤT TẠI HUYỆN VĨNH LINH – TỈNH QUẢNG TRỊ | 18 |
| 2.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết việc làm cho NKT: | 18 |
| 2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị | 22 |
| KẾT LUẬN | 26 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 28 |
LỜI MỞ ĐẦU
Việc làm luôn là vấn đề được mọi người dân và xã hội quan tâm. Trong xã hội ngày nay, để tìm được công việc ổn định và phù hợp luôn là một vấn đê hết sức khó khăn, đặc biệt là đối với người khuyết tật bởi họ luôn phải chịu thiệt thòi về thể chất, tinh thần hơn so vưới những người khác. Bên cạnh đó, người khuyết tật còn nhiều bất lợi khác như: thường xuyên bị tách biệt khỏi xã hội bởi nhứng phản ứng tiêu cực từ xã hội.
Giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật không chỉ là một vấn đề kinh tế mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. Khi người lao động khuyết tật được tạo điều kiện tiếp cận cơ hội làm việc, họ sẽ có thêm tự tin để cống hiến những năng lựuc của mình cho xã hội. Việc làm giúp người lao động khuyết tật tạo ra của cải vtaj chất cho xã hội, có thu nhập nuôi sống bản thân, phụ giúp gia đình. Qua đó người khuyết tật trong còn tâm lý phải sống dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác, sống hoà nhập hơn với cộng đồng, xã hội và được mọi người thừa nhận.
Bên cạnh đó, huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị là một huyện chịu ảnh hưởng nặng của chiến tranh từ kinh tế đến con người. Do đó, Vĩnh Linh là một huyện có tỷ lệ người bị khuyết tật cao trong địa bàn. Theo thống kê cho thấy huyện có đến 11,9% người bị khuyết tật (231 người), Người có tuổi từ 16 đến 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (64,9%), từ 60 tuổi trở lên 23,6% và 15 tuổi và trẻhơn chiếm tỷ lệ thấp (11,5%), trong đó nam cao hơn nữ (61,1% và 38,9%)[1]. Chính vì thế, công tác giải quyết việc làm cho người khuyết tật có hiệu quả đang là vấn đề khó khăn bức xúc và là yêu cầu cấp thiết không thể thiếu được trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Đây là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cóý nghĩa thực tiễn hiện nay ở địa phương. Chính vì thế tôi chọn đề tài “Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị” làm đề tài tiểu luận kết thúc học phần pháp luật thị trường lao động của mình với mong muốn góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao thực hiện pháp luật về giải quyết việc làm ở Việt Nam nói chung và thực tiễn giải quyết việc làm ở huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị nói riêng.
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG KHUYẾT TẬT TẠI HUYỆN VINH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ
1.1. Thực trạng pháp luật về giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật
Pháp luật về giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật là những quy định pháp lý được xây dựng nhằm loại bỏ những bất công mà người khuyết tật đang phải gánh chịu, xóa bỏ các cơ chế khiến người khuyết tật bị tách biệt ra ngoài xã hội, đồng thời tăng cường cơ hội việc làm bình đẳng cho họ trong thị trường lao động. Nội dung pháp luật giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật bao gồm một số quy định cơ bản sau:
Thứ nhất, quy định về quyền được có việc làm việc của người lao động khuyết tật
Việc làm cho người khuyết tật được cả Liên hợp quốc (UN) và Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đặc biệt quan tâm. UN quy định: các quốc gia phải công nhận quyền được làm việc của người khuyết tật, bằng cách thực thi những bước phù hợp, bao gồm cả các biện pháp luật pháp (..,)|4, tr16]. ILO hướng dẫn thúc đẩy cơ hội việc làm bình đẳng cho người khuyết tật không bao gồm việc ngăn cấm phân biệt đối xử vì lý do khuyết tật. Ngày 22/10/2007, Việt Nam đã ký Công ước Liên Hợp Quốc về quyền của người khuyết tật.
Bộ luật Lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2019 khẳng định: “Nhà nước bảo trợ quyền lao động, tự tạo việc làm của lao động là người khuyết tật, có chính sách khuyến khích và ưu đãi người sử dụng lao động tạo việc làm và nhận lao động là người khuyết tật vào làm việc, theo quy định của Luật Người khuyết tật” ( Điều 158). Quyền làm việc của lao động khuyết tật là tiền đề tạo ra cơ hội và động lực cho người khuyết tật tìm kiếm việc làm, có cơ hội khẳng định bản thân, tự lập trong cuộc sống, tạo ra thu nhập để không phải dựa dẫm vào gia đình, người thân.
Thứ hai, quy định về chính sách học nghề và việc làm cho người khuyết tật
Luật Người khuyết tật năm 2010 và Nghị định số 28/2012/NĐ – CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật đã có những quy định chi tiết về dạy nghề và việc làm đối với người khuyết tật. Theo đó, Nhà nước đảm bảo, tạo điều kiện tối đa cho người khuyết tật được lựa chọn, tư vấn và học nghề, làm việc theo khả năng, sức khỏe của mình; cơ sở dạy nghề, tổ chức dạy nghề phải đảm bảo điều kiện dạy nghề; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, không được từ chối tuyển dụng những người lao động khuyết tật có đủ tiêu chuẩn…
Thứ ba, quy định về cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh
Học nghề và việc làm cho người khuyết tật luôn là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Bộ luật Lao động tại Điều 158 quy định: “Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp đối với người sử dụng lao động trong tạo việc làm và nhận người lao động là người khuyết tật vào làm việc”. Đối với cơ sở dạy nghề, tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật thì phải bảo đảm điều kiện dạy nghề cho người khuyết tật và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật; cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp; được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất kinh doanh; được ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước và miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động là người khuyết tật, mức độ khuyết tật của người lao động và quy mô doanh[2]. Đây là những quy định ưu đãi góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất, cải thiện môi trường làm việc để người khuyết tật tiếp cận với công việc.
Thứ tư, quy định về quỹ việc làm cho người khuyết tật
Với mục đích giúp đỡ người khuyết tật học nghề, tạo việc làm, hỗ trợ cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật; hỗ trợ các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế nhân người khuyết tật vào học nghề và làm việc đạt tỷ lệ cao thì quy định về thành lập và sử dụng quỹ việc làm cho NKT là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Luật Người khuyết tật năm 2010, tại Điều 10 quy định về quỹ trợ giúp người khuyết tật. Theo đó, quỹ này là quỹ xã hội từ thiện nhằm huy động nguồn lực trợ giúp NKT và quỹ này được hình thành từ các nguồn như: đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; các khoản thu hợp pháp khác. Tuy nhiên, thực tiễn thực hiện nguồn quỹ này vẫn đang còn nhiều bất cập.
Thứ năm, quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trước đây, Bộ luật Lao động quy định về thời gian làm việc của người khuyết tật không quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần với mục đích tạo điều kiện cho người khuyết tật làm việc trong giới hạn phù hợp với khả năng và sức khoẻ của mình, giúp họ phục hồi sức khoẻ một cách nhanh chóng, có khả năng làm việc lâu dài và đạt năng suất. Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện, quy định đã thể hiện sự bất cập, tạo ra sự phân biệt giữa lao động khuyết tật và lao động không khuyết tật. Người sử dụng lao động dựa vào quy định này để từ chối nhận NKT vào làm việc vì họ không đáp ứng được thời gian làm việc như các lao động khác. Tuy nhiên, NKT lại khẳng định, họ có thể làm tốt công việc như những người lao động không khuyết tật. Chính vì vây, Bộ luật Lao động năm 2019 không quy định về thời giờ làm việc của người khuyết tật như trước để góp phần tạo ra môi trường làm việc công bằng giữa NKT và người không khuyết tật.
Thứ sáu, quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người khuyết tật
Điều 159 Bộ luật lao động 2019 quy định, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trong việc bảo đảm về điều kiện lao động, vệ sinh lao động phù hợp với người khuyết tật và thường xuyên chăm sóc sức khỏe cho họ. Pháp luật nhấn mạnh đến việc đảm bảo các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người tàn tật; cấm làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm đối với lao động khuyết tật bị suy giảm khả năng lao động từ 51% ; cấm sử dụng người lao động khuyết tật làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. Như vậy, người sử dụng lao động không được vì lợi ích trước mắt của mình để thỏa thuận làm thêm giờ, làm việc ban đêm, hoặc trường hợp chủ sử dụng lao động lợi dụng người lao động khuyết tật vào làm những công việc nặng nhọc độc hại cho sức khỏe của họ.
1.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết việc làm cho NKT tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị:
1.2.1. Những đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động khuyết tật.
1.2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên:
Vĩnh Linh là một huyện phía Bắc tỉnh Quảng Trị. Phía Đông giáp biển Đông; phía Tây giáp huyện Hướng Hóa; phía Nam giáp huyện Gio Linh và phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình). Dân số 89.027 người trong đó có 2.175 người dân tộc Vân Kiều, toàn huyện có 20.323 hộ; 22 xã, thị trấn; 191 làng, bản, khóm, phố. Vinh Linh là vùng địa bàn có chiến lược quan trọng của tỉnh Quảng Trị và cả nước trên nhiều mặt trận chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng cả trong thời bình và thời chiến kể cả trong việc xây dựng và phát triển quê hương đất nước[3].
Thời tiết, khí hậu khá khắc nghiệt, thường xuyên xảy ra bão, lũ, sạt lở đất về mùa mưa, khô hạn, thiếu nước vào mùa khô và hay thay đổi bất thường là bất lợi lớn đến sản xuất nông nghiệp, mùa màng của người lao động
[1] Lê Thị Liễu (2019), Nghiên cứu tình hình người khuyết tật tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, Tạp chí ý học thực hành số 03/2019, trang 25.
[2] Theo Nghị định 28/2012/NĐ – CP của Chính phủ ngày 10 tháng 4 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Người khuyết tật 2010.
[3] Vài nét về mảnh đất – con người Vĩnh Linh, Huyện đoàn Vĩnh Linh.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)