THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 17 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0075.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Phân tích thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về thỏa ước lao động tập thể và đề xuất các kiến nghị 2 phap luat ve thoa uoc lao dong tap the va kien nghi 2](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/phap-luat-ve-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-va-kien-nghi-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ | 2 |
| 1.1. Khái quát chung về thỏa ước lao động tập thể | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm về thỏa ước lao động tập thể | 2 |
| 1.1.2. Đặc điểm của thỏa ước lao động tập thể | 2 |
| 1.2. Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể | 3 |
| 1.2.1. Khái niệm về pháp luật thỏa ước lao động tập thể | 3 |
| 1.2.2. Nội dung pháp luật về thỏa ước lao động tập thể | 3 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ | 5 |
| 2.1. Chủ thể thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể | 5 |
| 2.1.1. Chủ thể thương lượng thỏa ước lao động tập thể | 5 |
| 2.1.2. Chủ thể ký kết thỏa ước lao động tập thể | 6 |
| 2.1.3. Đánh giá, nhận xét | 6 |
| 2.2. Hình thức và nội dung của thỏa ước lao động tập thể | 7 |
| 2.2.1. Về hình thức | 7 |
| 2.2.2. Đánh giá, nhận xét | 7 |
| 2.2.3. Về nội dung | 8 |
| 2.2.4. Đánh giá, nhận xét | 8 |
| 2.3. Đối tượng được lấy ý kiến về dự thảo thỏa ước lao động | 9 |
| 2.3.1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp | 9 |
| 2.3.2. Đối với thỏa ước lao động ngành | 9 |
| 2.3.3. Đối với thỏa ước lao động có nhiều doanh nghiệp | 10 |
| 2.3.4. Nhận xét, đánh giá | 10 |
| CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ | 11 |
| KẾT LUẬN | 12 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 13 |
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay cùng với sự phát triển, ra đời ngày càng nhiều doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế nhà nước và tư nhân đã góp phần giải quyết vấn đề việc làm của NLĐ có trình độ và tay nghề khác nhau. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu của nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp và tập đoàn trong và ngoài nước đã nảy sinh những mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ lao động. Để giải quyết và hạn chế những mâu thuẫn này, việc nghiên cứu những quy định của pháp luật về thoả ước và giúp TƯLĐTT trở về đúng với chức năng của nó hài hoà quan hệ lao động, bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ là rất cần thiết. Chính vì lí do đó em xin được phép chọn đề tài: “Phân tích thực trạng pháp luật lao động Việt Nam về thỏa ước lao động tập thể và đề xuất các kiến nghị”.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1.1. Khái quát chung về thỏa ước lao động tập thể
1.1.1. Khái niệm về thỏa ước lao động tập thể
Tại điều 75 BLLĐ năm 2019 đã đưa ra định nghĩa về TƯLĐTT như sau: “Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua TLTTvà được các bên ký kết bằng văn bản”.
Về thực chất thoả ước lao động tập thể là những quy định nội bộ của doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thoả thuận giữa một bên là tổ chức đại diện NLĐ với một bên là NSDLĐ về những vẫn đề liên quan đến quan hệ lao động. Nội dung của thoả ước lao động tập thể gồm những vẫn đề về điều kiện lao động, điều kiện sử dụng lao đông, quyền và nghĩa vụ các bên hoặc về mối quan hệ hợp tác giữa NSDLĐ và tổ chức đại diện NLĐ mà các bên đưa ra thương lượng và đạt được kết quả.
1.1.2. Đặc điểm của thỏa ước lao động tập thể
Thứ nhất, TƯLĐTT là kết quả của quá trình thương lượng tập thể.
Thứ hai, TƯLĐTT vừa mang tính chất như một hợp đồng khung vừa có tính chất như một văn bản có tính pháp quy, bởi nó được ra đời từ quá trình thương lượng giữa các chủ thể nhưng lại bắt buộc thực hiện theo quy định của thỏa ước, không chi đối với các thành viên tham gia ký kết mà cả các thành viên khác liên quan.
Thứ ba, chủ thể của TƯLĐTT là đại diện của các bên tham gia trong quan hệ lao động, cụ thể một bên luôn là đại diện của tập thể NLÐ, thường là tổ chức công đoàn do NLĐ tự nguyện thành lập và tham gia theo quy định của pháp luật và một bên có thể là đại diện của một NSDLĐ cùng có thể là đại diện của nhiều NSDLĐ.
Thứ tư, nội dung của TƯLĐTT thường liên quan đến các vấn để phát sinh khi các bên tham gia quan hệ lao động như: điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia quan hệ lao động nhằm duy tri và phát triển mỗi quan hệ giữa các chủ thê trong quan hệ lao động.
Thứ năm, hình thức của TƯLĐTT thường bằng văn bản để các bên có thể dễ dàng theo dõi việc thực hiện thỏa ước cũng như có cơ sở rõ ràng khi giải quyết tranh chấp.
1.2. Pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
1.2.1. Khái niệm về pháp luật thỏa ước lao động tập thể
Hiểu một cách khái quát nhất thì pháp luật về TƯLĐTT là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể tham gia trong quá trình thương lượng, ký kết, thực hiện và giải quyết tranh chấp cũng như xử lý vi phạm về TƯLĐTT, nhằm điều hòa mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ, góp phần ổn định và phát triển mối quan hệ lao động.
Pháp luật về TƯLĐTT cũng mang những đặc điểm của pháp luật nói chung, là một trong những công cụ quản lí nhà nước và điều chỉnh quan hệ lao động trong lĩnh vực TƯLĐTT, có tính chất bắt buộc chung buộc các chủ thể tham gia phải tuân thủ.
1.2.2. Nội dung pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
Căn cứ theo khoản 1 Điều 75, Điều 67 Bộ luật Lao động năm 2019 thì nội dung chủ yếu của TƯLĐTT bao gồm:
Quy định về việc làm và bảo đảm việc làm: Trong suốt thời gian quan hệ lao động thì NSDLĐ phải đảm bảo việc làm cho NLĐ; các biện pháp bảo đảm công việc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; chế độ trợ cấp thôi việc; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc; công tác, quy trình đào tao….
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:các quy định về thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; thời giờ nghỉ ngơi; ngày nghỉ hàng tuần, ngày hàng năm; nghỉ phép, ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương; ngày nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương…
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)