THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 33 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0568.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Quy định pháp luật về đầu tư theo Hợp đồng BOO, OM và hợp đồng hỗn hợp 3 quy dinh phap luat ve dau tu theo hop dong boo om va hop dong hon hop 3](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2025/01/quy-dinh-phap-luat-ve-dau-tu-theo-hop-dong-boo-om-va-hop-dong-hon-hop-3.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG BOO, O&M VÀ HỢP ĐỒNG HỖN HỢP | 1 |
| 1.1. Khái quát chung về hợp đồng PPP theo pháp luật đầu tư Việt Nam | 1 |
| 1.1.1. Các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh hợp đồng PPP | 1 |
| 1.1.2. Khái niệm hợp đồng dự án PPP | 4 |
| 1.2. Khái quát chung về hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 5 |
| 1.2.1. Khái niệm hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 5 |
| 1.2.2. Đặc điểm của hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 6 |
| 1.2.3. Vai trò của dự án PPP | 9 |
| 1.3. So sánh hợp đồng BOO, O&M với hợp đồng BTL, BLT và BOT | 11 |
| CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BOO, O&M VÀ HỢP ĐỒNG HỖN HỢP | 14 |
| 2.1. Quy định pháp luật về hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 14 |
| 2.1.1. Chủ thể tham gia hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 14 |
| 2.1.2. Nội dung cơ bản của hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 15 |
| 2.1.3. Chấm dứt hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 17 |
| 2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về hợp đồng BOO, O&M và hợp đồng hỗn hợp | 18 |
| 2.2.1. Thực trạng triển khai hợp đồng O&M chuyển nhượng quyền thu phí trong quản lý đường cao tốc tại Việt Nam | 18 |
| 2.2.2. Thực trạng thực hiện hợp đồng BOO vẫn còn hạn chế so với các hình thức hợp đồng khác | 21 |
| 2.2.3. Thực trạng tiếp nhận dự án O&M để kinh doanh, quản lý | 23 |
| 2.2.4. Thực trạng xác định giá, phí dịch vụ trong các dự án O&M | 23 |
| CHƯƠNG III. KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG O&M, BOO VÀ HỢP ĐỒNG HỖN HỢP | 25 |
| 3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách, pháp luật về hợp đồng dự án PPP | 25 |
| 3.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về dự án O&M | 26 |
| 3.2.1. Về thời hạn hợp đồng O&M | 26 |
| 3.2.2. Về tiếp nhận dự án O&M để kinh doanh, quản lý | 27 |
| 3.2.3. Về vận hành, kinh doanh dự án O&M | 27 |
| 3.2.4. Về thanh toán giá, phí dịch vụ trong hợp đồng O&M | 28 |
| 3.2.5. Về phân chia rủi ro trong hợp đồng O&M | 29 |
| 3.2.6. Về quyền và nghĩa vụ của NĐT, DNDA và CQCTQ | 29 |
| 3.2.7. Về bồi thường thiệt hại | 30 |
| 3.2.8. Về giới hạn việc nhượng quyền | 30 |
| 3.3. Kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng BOO | 31 |
| 3.4. Kiến nghị nhằm ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng hỗn hợp | 32 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 33 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Hợp đồng PPP chịu sự điều chỉnh của nhiều ngành Luật. Nhưng về bản chất, hợp đồng PPP vẫn là một hợp đồng, là một giao dịch nhằm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng. Vì vậy, hợp đồng PPP vẫn phải tuân theo các quy tắc cụ thể để tránh rủi ro bị vô hiệu cũng như đảm bảo cân bằng lợi ích giữa các bên. BLDS 2015 không có điều khoản, nhóm điều khoản riêng quy định về nguyên tắc cơ bản của hợp đồng, nhưng việc giao kết hợp đồng phải tuân theo những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự trong việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Các nguyên tắc này được quy định cụ thể tại Điều 3 và Điều 5 BLDS 2015, bao gồm:
Nguyên tắc bình đẳng (khoản 1 Điều 3 BLDS 2015): Trong quan hệ dân sự, mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng trước pháp luật, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; các bên trong quan hệ dân sự được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận (khoản 2 Điều 3 BLDS 2015): Mọi cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội đều có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải được các chủ thể khác tôn trọng.
Nguyên tắc thiện chí, trung thực (khoản 3 Điều 3 BLDS 2015): Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực, vì lợi ích của mỗi bên và lợi ích của cả hai bên. Mọi hành vi lừa dối, đe dọa, cưỡng ép của một bên buộc bên kia phải xác lập, thực hiện, chấm dứt nghĩa vụ dân sự của mình trái ý muốn đều dẫn đến giao dịch dân sự bị vô hiệu.
Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (khoản 4 Điều 3 BLDS 2015): Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự (khoản 5 Điều 3 BLDS 2015): Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Nguyên tắc áp dụng tập quán (khoản 2 Điều 5 BLDS 2015): Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì có thể áp dụng tập quán trong giao dịch dân sự nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật.
Bên cạnh việc tuân thủ các nguyên tắc chung về giao kết và thực hiện hợp đồng theo pháp luật dân sự thì việc giao kết hợp đồng dự án PPP còn phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý riêng, được đưa ra hoặc nhấn mạnh để phù hợp với đặc thù của giao dịch hợp đồng trong lĩnh vực PPP. Các nguyên tắc này được quy định trong Luật PPP 2020 và các văn bản pháp luật về đầu tư:
Nguyên tắc bình đẳng giữa cơ quan Nhà nước Việt Nam với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (khoản 4 Điều 7 Luật PPP 2020): Một đặc điểm nổi bật của hợp đồng dự án PPP là một bên chủ thể tham gia là Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cơ quan ký hợp đồng), còn một bên là các nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án. Sự khác biệt về địa vị pháp lý của hai bên chủ thể trong hợp đồng có thể là nguyên nhân dẫn đến những sự bất bình đẳng trong việc đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP. Sự khác biệt trong nguyên lý: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được làm những gì luật không cấm, nhưng Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ được làm những gì luật quy định. Trong thực tiễn đàm phán hợp đồng dự án PPP, đôi khi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không dùng quyền lực hành chính để áp đặt, mà đơn giản là các cơ quan này “không thể linh hoạt” quyết định những vấn đề mà pháp luật chưa quy định hoặc quy định chưa rõ. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thường phải có sự “nhượng bộ” nhất định để có thể đi đến thành công trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng dự án PPP.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |