THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 21 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0029.
- Pháp luật áp dụng: Luật Điều ước quốc tế năm 2016.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Quy định về bảo lưu điều ước quốc tế và thực trạng bảo lưu điều ước quốc tế của Việt Nam hiện nay khi tham gia vào quan hệ quốc tế 2 quy dinh ve bao luu dieu uoc quoc te va thuc tien cua viet nam khi tham gia quan he quoc te 2](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/quy-dinh-ve-bao-luu-dieu-uoc-quoc-te-va-thuc-tien-cua-viet-nam-khi-tham-gia-quan-he-quoc-te-2.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ | 3 |
| 1.1. Lý luận chung về bảo lưu điều ước quốc tế | 3 |
| 1.1.1. Khái niệm bảo lưu điều ước quốc tế | 3 |
| 1.1.2. Đặc điểm bảo lưu điều ước quốc tế | 3 |
| 1.2. Quy định pháp luật quốc tế về bảo lưu điều ước quốc tế | 4 |
| 1.2.1. Điều kiện bảo lưu điều ước quốc tế | 4 |
| 1.2.2. Thủ tục liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế | 5 |
| 1.2.3. Hệ qủa của việc bảo lưu điều ước quốc tế | 7 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY KHI THAM GIA VÀO QUAN HỆ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ | 9 |
| 2.1. Quy định pháp luật Việt Nam về bảo lưu điều ước quốc tế | 9 |
| 2.1.1. Thẩm quyền đề xuất và quyết định bảo lưu điều ước quốc tế | 9 |
| 2.1.2. Thông báo về bảo lưu | 10 |
| 2.1.3. Chấp thuận, phản đối tuyên bố bảo lưu của một bên ký kết nước ngoài | 10 |
| 2.1.4. Rút bảo lưu hoặc phản đối bảo lưu | 11 |
| 2.2. Đánh giá | 12 |
| 2.3. Thực trạng bảo lưu điều ước quốc tế ở Việt Nam hiện nay | 12 |
| 2.4. Kiến nghị | 15 |
| KẾT LUẬN | 16 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 18 |
LỜI MỞ ĐẦU
Với tình hình thế giới hiện nay điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các mối quan hệ giữa các nước ngày càng mở rộng, điều ước quốc tế đóng một vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực quan hệ quốc tế. Ngoài ra, điều ước quốc tế còn là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện các chính sách đối ngoại của các quốc gia. Trong xu thế toàn cầu hóa, điều ước quốc tế có một vai trò ngày càng quan trọng bởi nó không chỉ là nguồn cơ bản của Luật quốc tế, tham gia điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực của đời sống quốc tế mà còn là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia.
Khi các quốc gia tham gia ký kết điều ước quốc tế đều thể hiện ý chí chấp nhận sự ràng buộc với toàn bộ nội dung của điều ước đó. Tuy nhiên, trong một số điều ước quốc tế quan trọng, thông qua hoạt động bảo lưu điều ước quốc tế đã cho phép các quốc gia không bị ràng buộc bởi một hoặc một số điều khoản của điều ước. Luật quốc tế cũng thừa nhận bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia vào điều ước quốc tế nhằm phù hợp với mục đích của việc ký kết các điều ước quốc tế và đảm bảo lợi ích của các quốc gia thành viên. Nhưng quyền bảo lưu điều ước quốc tế không phải là tuyệt đối mà nó bị hạn chế trong những trường hợp nhất định. Trên thực tế, có rất nhiều vấn đề nảy sinh liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế và đã được đưa lên Toà án công lý quốc tế để xin ý kiến tư vấn và một trong số đó là trường hợp bảo lưu đối với công ước ngăn ngừa và trừng phạt tội diệt chủng. Hoạt động bảo lưu điều ước quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quốc gia khi tham gia vào một điều ước quốc tế, đây cũng là vấn đề tương đối nhạy cảm và phức tạp. Tìm hiểu về bảo lưu điều ước quốc tế là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. Bảo lưu điều ước quốc tế là một vấn đề quan trọng trong quá trình tham gia vào quan hệ điều ước quốc tế. Để hiểu rõ hơn về quy định bảo lưu điều ước quốc tế và tình hình áp dụng quy định bảo lưu điều ước quốc tế của nước ta hiện nay như thế nào có gặp những thuận lới khó khăn nào, đó là lý do em chọn đề tài “Quy định về bảo lưu điều ước quốc tế và thực trạng bảo lưu điều ước quốc tế của Việt Nam hiện nay khi tham gia vào quan hệ quốc tế” làm bài tiểu luận kết thúc học phần.
*Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành và thực tế thực hiện về bảo lưu điều ước quốc tế.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để định hướng xây dựng luật; đối chiếu giữa pháp luật trong nước và pháp luật quốc tế để chỉnh sửa cho phù hợp. Qua đó nhận xét đánh giá tình phù hợp vào thực tế.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ BẢO LƯU ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1.1. Lý luận chung về bảo lưu điều ước quốc tế
1.1.1. Khái niệm bảo lưu điều ước quốc tế
Khái niệm: Bảo lưu là việc tuyên bố đơn phương của một quốc gia hoặc tổ chức quốc tế nhằm loại trừ thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với quốc gia hoặc tổ chức quốc tế. Theo Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế, thì: “Bảo lưu điều ước quốc tế là hành động đơn phương bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào của một quốc gia đưa ra khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước đó, nhằm qua đó loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực của một hoặc một số quy định của điêu ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó”[1]. Bảo lưu điều ước quốc tế chỉ có thể tiến hành vào thời điểm quốc gia thực hiện các hành vi nhằm xác nhận sự ràng buộc của một điều ước đối vói quốc gia đó.
1.1.2. Đặc điểm bảo lưu điều ước quốc tế
Bảo lưu điều ước quốc tế là một tuyên bố đơn phương, chứ không phải một thỏa thuận mang tính song phương hay đa phương. Mục đích của bảo lưu điều ước quốc tế nhằm loại trừ hay thay đổi của một hay một số điều khoản của điều ước.
Chủ thể đươc ra các bảo lưu điều ước quốc tế là thành viên của điều ước quốc tế. Họ phải là thực thể tham gia vào những quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác những trách nhiệm quốc tế do chính chủ thể đưa ra khi bảo lưu.
Thời điểm đưa ra bảo lưu điều ước quốc tế. Bảo lưu điều ước quốc tế được đưa ra trước thời điểm thực hiện các hành vi bắt buộc với điều ước quốc tế, bảo lưu được hiện ngay khi đàm phán tại hội nghị hoặc khi soạn thảo, thông qua điều ước.
Từ đó để xác định một tuyên bố có phải là tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế hay không thì cần phải căn cứ vào bốn đặc điểm của bảo lưu điều ước quốc tế, trong đó đặc biệt quan trọng là mục đích của việc đưa ra tuyên bố có nhằm loại bỏ hay thay đổi hiệu lực của một hay một số điều khoản của điều ước quốc tế hay không.
1.2. Quy định pháp luật quốc tế về bảo lưu điều ước quốc tế
Các cơ sở pháp lý của bảo lưu điều ước quốc tế điển hình như: Công ước viên 1969 về luật điều ước tế ký kết giữa các quốc gia, Công ước viên 1985 về luật điều ước quốc tế ký kết giữa các quốc gia với các tổ chức quốc tế và giữa tổ chức quốc tế với nhau và các điều ước quốc tế khác về việc bảo lưu.
1.2.1. Điều kiện bảo lưu điều ước quốc tế
Qua thực tiễn bảo lưu của chủ thể luật quốc tế và căn cứ vào các quy định Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế giữa các quốc gia, một bảo lưu điều ước quốc tế sẽ được coi là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Thứ nhất, bảo lưu chỉ được đặt ra đối với điều ước quốc tế đa phương. Điều ước quốc tế song phương là kết quả của quá trình đàm phán mà mỗi quốc gia đều có thể đưa ra những bảo lưu của mình dưới dạng các đề nghị và những đề nghị này đòi hỏi các quốc gia phải tiếp tục đàm phán, thỏa thuận. Nên việc bảo lưu do một quốc gia đưa ra sẽ được hiểu là một đề nghị mới. Điều ước quốc tế song phương chỉ liên quan và ràng buộc lợi ích giữa hai bên ký kết. Hai bên có nghĩa vụ phải tôn trọng và thực hiện các thỏa thuận đã đạt được. Có thể thấy bảo lưu chỉ có thể đặt ra đối với điều ước quốc tế đa phương.
Thứ hai, bảo lưu phải phù hợp với những quy định trong điều ước quốc tế. Mỗi điều ước khác nhau lại có những quy định khác nhau về bảo lưu, có điều ước cho phép bảo lưu, cũng có điều ước cấm bảo lưu hoặc hạn chế bảo lưu, quốc gia thành viên chỉ được bảo lưu trong phạm vi những điều khoản mà điều ước quốc tế đã giới hạn trước. Với điều ước quốc tế đa phương chỉ cho phép bảo lưu một số điều khoản nhất định thì quốc gia thành viên chỉ được đưa ra bảo lưu đối với điều khoản mà điều ước cho phép. Xét trong thực tiễn hoạt động ký kết điều ước quốc tế thì phần lớn các điều ước quốc tế quy định về việc cho phép bảo lưu một hoặc một số điều khoản nhất định. Theo đó các quốc gia khi thực hiện các hành vi ràng buộc với điều ước quốc tế có thể đưa ra bảo lưu đối với điều khoản đó. Quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu sẽ không bị ràng buộc bởi những điều khoản mà họ đã bảo lưu cho dù quốc gia thành viên khác phản đối hay chấp thuận.
Thứ ba, bảo lưu phải phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước quốc tế. Điều ước quốc tế ra đời là nhằm hướng tới đối tượng và thực hiện mục đích đã đặt ra. Những bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước đương nhiên không có hiệu lực. Các điều ước quốc tế có đối tượng và mục đích điều chỉnh không giống nhau vì vậy để đánh giá bảo lưu như thế nào là không phù hợp thì phải xem xét trong từng trường hợp cụ thể.
Như vậy, bảo lưu được coi là hợp pháp khi nó không trái với quy định của chính điều ước quốc tế đó. Nếu điều ước quốc tế không quy định thì việc bảo lưu là hợp pháp khi không trái với quy định của Luật điều ước quốc tế.
1.2.2. Thủ tục liên quan đến bảo lưu điều ước quốc tế
Với điều ước quốc tế có quy định về thủ tục bảo lưu thì các quốc gia thành viên tiến hành bảo lưu phải theo quy định của điều ước quốc tế đó. Nếu điều ước không có quy định thì quốc gia thành viên sẽ tiến hành thỏa thuận về trình tự, thủ tục bảo lưu. Các quốc gia có thể thỏa thuận bảo lưu được thể hiện bằng bất cứ hình thức nào, miễn là không trái với nguyên tắc và quy phạm chung của luật quốc tế. Cụ thể:
Thủ tục bảo lưu, Với điều ước quốc tế cho phép bảo lưu, khi quốc gia tham gia điều ước và thực hiện hành vi bảo lưu một hay một số điều khoản của điều ước thì phải tuân thủ thủ tục bảo lưu. Theo điều 23 Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế giữa các quốc gia, tuyên bố bảo lưu của quốc gia phải được lập thành văn bản và thông báo cho các quốc gia thành viên khác của điều ước. Từ đó ta có thể thấy bảo lưu điều ước quốc tế phải đưa ra tại một thời điểm xác định.
[1] Công ước Viên năm 1969.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)