THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 69 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0611.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2025] Quy trình thành lập và đăng ký kinh doanh công ty cổ phần theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP 4 quy trinh thanh lap va dang ky kinh doanh cong ty co phan theo nd 01 2021 nd cp 4](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2025/01/quy-trinh-thanh-lap-va-dang-ky-kinh-doanh-cong-ty-co-phan-theo-nd-01-2021-nd-cp-4.png)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu | 2 |
| 3. Đối tượng nghiên cứu | 3 |
| 4. Phạm vi nghiên cứu | 3 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu | 3 |
| CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN | 4 |
| 1.1. Khái niệm, đặc điểm và lịch sử công ty cổ phần | 4 |
| 1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần | 4 |
| 1.1.2. Đặc điểm của công ty cổ phần | 4 |
| 1.1.3. Lịch sử pháp triển công ty cổ phần và pháp luật về công ty cổ phần | 8 |
| 1.1.3.1. Lịch sử phát triển công ty cổ phần và pháp luật công ty cổ phần trên thế giới | 8 |
| 1.1.3.2. Lịch sử phát triển công ty cổ phần và pháp luật công ty cổ phần ở Việt Nam | 9 |
| 1.2. Quy chế cổ đông công ty cổ phần | 11 |
| 1.2.1. Cấu trúc cổ phần của công ty cổ phần | 11 |
| 1.2.2. Cổ phần phổ thông | 12 |
| 1.2.3. Cổ phần ưu đãi | 14 |
| 1.2.3.1. Cổ phần ưu đãi cổ tức | 15 |
| 1.2.3.2. Cổ phần ưu đãi hoàn lại | 16 |
| 1.2.3.3. Cổ phần ưu đãi biểu quyết | 17 |
| 1.2.3.4. Cổ phần ưu đãi khác | 18 |
| 1.3. Vấn đề xác lập và chấm dứt tư cách cổ đông | 19 |
| 1.3.1. Xác lập tư cách cổ đông | 19 |
| 1.3.2. Chấm dứt tư cách cổ đông | 22 |
| 1.4. Vấn đề cổ đông nhỏ | 24 |
| 1.5. Các vấn đề tài chính của công ty cổ phần | 27 |
| 1.5.1. Huy động vốn cổ phần | 27 |
| 1.5.1.1. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu | 28 |
| 1.5.1.2. Chào bán cổ phần riêng lẻ | 28 |
| 1.5.1.3. Các biện pháp huy động vốn khác | 29 |
| 1.5.2. Giảm vốn điều lệ | 30 |
| 1.5.3. Phân phối lợi nhuận | 31 |
| 1.5.3.1. Trích lập quỹ | 31 |
| 1.5.3.2. Chia cổ tức cho cổ đông phổ thông | 31 |
| 1.5.3.3. Chia cổ tức cho cổ đông ưu đãi khác | 32 |
| 1.5.3.4. Chi trả cổ tức | 32 |
| 1.5.4. Công khai thông tin về tài chính | 33 |
| 1.6. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần | 34 |
| 1.6.1. Khái quát | 34 |
| 1.6.2. Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP theo mô hình 1 | 35 |
| 1.6.2.1. Đại hội đồng cổ đông | 35 |
| 1.6.2.2. Hội đồng quản trị | 37 |
| 1.6.2.3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc | 40 |
| 1.6.2.4. Ban Kiểm Soát | 41 |
| 1.6.3. Cơ cấu tổ chức quản lý CTCP theo mô hình 2 | 43 |
| 1.6.3.1. Đại hội đồng cổ đông | 43 |
| 1.6.3.2. Hội đồng quản trị | 43 |
| 1.6.3.3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc | 44 |
| 1.6.4. Ngăn ngừa xung đột và lợi ích | 44 |
| 1.7. Ưu điểm và nhược điểm của CTCP | 45 |
| 1.7.1. Ưu điểm CTCP | 45 |
| 1.7.2. Nhược điểm CTCP | 47 |
| 1.8. Vai trò của CTCP trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam | 49 |
| CHƯƠNG II. QUY TRÌNH THÀNH LẬP VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN THEO NĐ 01/2021/NĐ-CP | 51 |
| 2.1. Điều kiện thành lập công ty | 51 |
| 2.2. Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần | 53 |
| 2.3. Quy trình thành lập công ty cổ phần Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ | 54 |
| CHƯƠNG III. THỰC TIỄN TRONG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ & GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUY ĐỊNH VÀ ĐĂNG KÝ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO NĐ 01/2021/NĐ-CP | 59 |
| 3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật thành lập và đăng ký công ty cổ phần theo NĐ 01/2021/NĐ-CP | 59 |
| 3.1.1. Những kết quả đạt được | 59 |
| 3.1.2. Những hạn chế, bất cập còn vướng phải | 62 |
| 3.1.3. Nguyên nhân làm phát sinh những hạn chế, bất cập | 64 |
| 3.2. Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện quy định thành lập và đăng ký công ty cổ phần theo NĐ 01/2021/NĐ-CP | 65 |
| 3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quy trình thành lập, đăng ký và quản lý nhà nước đối với công ty cổ phần tại Việt Nam | 65 |
| 3.2.2. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao cơ chế thực thi pháp luật trước những hạn chế, bất cập và trách nhiệm của nhà nước | 66 |
| KẾT LUẬN | 68 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 69 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát triển, nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa như nước ta hiện nay. Đặc biệt sau sự kiện gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta có sự phát triển và được tập trung đẩy mạnh hơn trước. Số lượng các công ty được thành lập ngày càng nhiều đáp ứng các nhu cầu của xã hội, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động và tham gia vào phân công lao động quốc tế. Trong số các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay thì công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh huy động vốn có cơ chế mở rộng và linh hoạt nhất, có khả năng huy động vốn rộng rãi, tập trung vốn với quy mô lớn. Từ đó, tạo điều kiện và môi trường thúc đẩy vốn luân chuyển linh hoạt trong nền kinh tế, giúp cho các nguồn lực được phân bổ và sử dụng hợp lý, hiệu quả. Chính vì vậy, ở Việt Nam, từ năm 2006, mô hình công ty cổ phần đã được coi là một hướng quan trọng trong chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Điều này đã được thể hiện rất rõ trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X: “Khuyến khích phát triển mạnh hình thức kinh tế đa sở hữu mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần thông qua việc đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp cổ phần mới, để hình thức kinh tế này trở thành phổ biến, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta”.
Trên cơ sở đó mà những quy định pháp luật về công ty cổ phần được Nhà nước dần bổ sung và hoàn thiện từ Luật Công ty 1990 đến Luật Doanh nghiệp năm 1999, Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và gần nhất hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2020. Song song các thủ tục quy trình thành lập được quy định trong các văn bản pháp luật có liên quan về đầu tư, chứng khoán và thị trường chứng khoán, kế toán, kiểm toán hay các nghị định như: Nghị định 01/2021/NĐ – CP, … về cơ bản đã tạo thành hành lang pháp lý cho công ty cổ phần tồn tại và phát triển rộng hơn trong nền kinh tế thị trường. Đối với các doanh nghiệp việc lựa chọn hình thức phù hợp với số lượng thành viên, khả năng góp vốn, cơ cấu tổ chức cũng như tiêu chí về chế độ trách nhiệm tài sản vô cùng quan trọng. Nó gần như là đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển, duy trì doanh nghiệp ổn định và vững mạnh. Thành lập doanh nghiệp là một quyết định mang đến nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Và việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một yếu tố tiền đề quan trọng đối với sự ra đời và phát triển của một doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc thành lập đăng ký kinh doanh cho từng loại hình doanh nghiệp cũng là khía cạnh cần thiết trong bước đầu đối với mong muốn thành lập công ty. Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của việc thành lập đăng ký loại hình doanh nghiệp, nên nhóm lựa chọn tìm hiểu cũng như đúc kết về đề tài: “Quy trình thành lập và đăng ký kinh doanh công ty cổ phần theo NĐ 01/2021/NĐ-CP”.Từ đó đưa ra các thực tiễn áp dụng và bình luận chi tiết cụ thể về vấn đề này để đem lại cái nhìn tổng quan về hình thức công ty cổ phần bên cạnh đó là về việc thành lập đăng ký công ty gồm những quá trình cơ bản nào.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |