THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật – Đại học Huế
- Định dạng: WORD
- Số trang: 15 trang (cả bìa)
- Năm: 2021 / Mã số: B0215.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Từ khóa: Hoãn phiên tòa
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2021] Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật của Tố tụng dân sự về hoãn phiên tòa sơ thẩm và một số kiến nghị 3 B0215 thuc tien thuc hien quy dinh phap luat cua to tung dan su ve hoan phien toa so tham 3](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/B0215-thuc-tien-thuc-hien-quy-dinh-phap-luat-cua-to-tung-dan-su-ve-hoan-phien-toa-so-tham-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOÃN PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM | 2 |
| 1.1. Khái niệm hoãn phiên tòa | 2 |
| 1.2. Các trường hợp hoãn phiên tòa dân sự sơ thẩm | 2 |
| 1.3. Thẩm quyền và thời hạn hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm | 3 |
| 1.4. Quyết định hoãn phiên tòa dân sự sơ thẩm | 3 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VỀ HOÃN PHIÊN TÒA SƠ THẨM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ | 5 |
| 2.1. Thực tiễn thực hiện quy định của pháp luật Tố tụng dân sự về hoãn phiên tòa sơ thẩm | 5 |
| 2.2. Nguyên nhân dẫn đến những bất cập | 7 |
| 2.3. Một số kiến nghị | 8 |
| KẾT LUẬN | 11 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 12 |
LỜI MỞ ĐẦU
Luật Tố tụng dân sự bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ tố tụng phát sinh trong quá trình Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Luật Tố tụng dân sự quy định những vấn đề về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự bảo đảm cho việc giải quyết vụ án dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; giáo dục mọi người ý thức tôn trọng và tự giác tuân theo pháp luật và góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Quá trình giải quyết vụ án dân sự có thể trải qua các giai đoạn tố tụng khác nhau, trong đó xét xử tại phiên tòa là giai đoạn quan trọng bao gồm: Thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng, nghị án và tuyên án. Phiên tòa được tiến hành với sự tham gia của những người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng theo đúng thời gian, địa điểm được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật sẽ có những trường hợp phiên tòa không được diễn ra theo đúng trình tự, thời gian như trên. Một trong những quy định nhằm giúp cho việc xét xử được khách quan công bằng đó là hoãn phiên tòa.
Với mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này, tôi đã chọ đề tài “Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật của Tố tụng dân sự về hoãn phiên tòa sơ thẩm và một số kiến nghị”. Hy vọng với nội dung đề tài này sẽ giúp cho người đọc nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành, đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật Tố tụng dân sự tốt hơn.
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOÃN PHIÊN TÒA DÂN SỰ SƠ THẨM
1.1. Khái niệm hoãn phiên tòa
Hoãn phiên tòa là tạm ngừng trong một thời gian nhất định việc xét xử vụ án theo trình tự sơ thẩm hoặc phúc thẩm trong những trường hợp do pháp luật quy định.
Hoãn phiên tòa được hiểu là việc không tiến hành xét xử vì một số lý do nhằm đảm bảo việc xét xử được khách quan, công bằng. Việc hoàn phiên tòa này chỉ trong một thời gian nhất định, sau khoảng thời gian đó sẽ tiến hành xét xử.
Việc hoãn phiên tòa xét xử được thực hiện trước khi phiên tòa diễn ra.
Về nguyên tắc thì phiên tòa phải được tiến hành liên tục từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa. Tuy nhiên, có những trường hợp vì những lý do khác nhau dẫn đến phiên toà sơ thẩm không diễn ra theo đúng trình tự nêu trên và có thể bị hoãn hoặc tạm ngừng.
1.2. Các trường hợp hoãn phiên tòa dân sự sơ thẩm
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật Dân sự 2015 thì các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm là:
– Tại phiên tòa, trường hợp phải thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án. (Khoản 2, Điều 56)
– Tại phiên tòa, phải thay đổi Kiểm sát viên. (Khoản 2, Điều 62)
– Tại phiên tòa, phải thay đổi người giám định, người phiên dịch. (Khoản 2, Điều 84)
– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. (Khoản 1, Điều 227)
– Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. (Khoản 2, Điều 227)
– Tại phiên tòa, vắng mặt của người làm chứng gây khó khăn, ảnh hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án. (Khoản 2, Điều 229)
– Người giám định vắng mặt thì Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành xét xử hoặc hoãn phiên tòa. (Khoản 2, Điều 230)
– Người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế. (Khoản 2, Điều 231)
– Tại phiên tòa, khi có người tham gia tố tụng vắng mặt mà không thuộc trường hợp nêu trên thì chủ tọa phiên tòa phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định theo thủ tục do Bộ luật này và có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận; trường hợp không chấp nhận thì phải nêu rõ lý do. (Điều 241)
1.3. Thẩm quyền và thời hạn hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm
Về thẩm quyền hoãn phiên tòa, tại khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này”. Như vậy, thẩm quyền ban hành quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành chỉ thuộc về Hội đồng xét xử.
Về thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm, theo quy định tại khoản 1 Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theo thủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Thực tiễn thực hiện quy định pháp luật của Tố tụng dân sự về hoãn phiên tòa sơ thẩm
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 50.000 VNĐ (.docx)