THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 27 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0104.
- Pháp luật áp dụng: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Tuổi kết hôn - Pháp luật và thực tiễn 3 B0104 tuoi ket hon phap luat va thuc tien 3](https://bunny-wp-pullzone-evwxkqab4s.b-cdn.net/wp-content/uploads/2024/02/B0104-tuoi-ket-hon-phap-luat-va-thuc-tien-3.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Tính cấp thiết của đề tài | 1 |
| 2. Tình hình nghiên cứu đề tài | 1 |
| 3. Mục tiêu đề tài | 2 |
| 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. | 2 |
| 5. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 6. Trình tự của đề tài | 3 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ “TUỔI KẾT HÔN” Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA | 4 |
| 1.1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn dưới góc độ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 | 4 |
| 1.1.1. Khái niệm kết hôn (khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) | 4 |
| 1.1.2. Khái niệm điều kiện kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) | 4 |
| 1.2. Điều kiện về “Tuổi kết hôn” theo pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ | 5 |
| 1.2.1. Quy định về “Tuổi kết hôn” | 5 |
| 1.2.2. Cơ sở xác định độ tuổi kết hôn | 5 |
| 1.2.3. Cách thức tính tuổi kết hôn | 6 |
| 1.3. Kết hôn trái pháp luật theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 | 7 |
| 1.3.1. Khái niệm “Kết hôn trái pháp luật” – khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 | 7 |
| 1.3.2. Hậu quả “Kết hôn trái pháp luật” | 7 |
| 1.3.3. Chế tài đối với “Kết hôn trái pháp luật” | 8 |
| 1.4. Điều kiện về “Tuổi kết hôn” theo pháp luật một số quốc gia | 9 |
| 1.4.1. Pháp luật pháp | 9 |
| 1.4.2. Pháp luật Thái Lan | 9 |
| 1.4.3. Pháp luật Trung Quốc | 9 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG “KẾT HÔN TRẺ EM” – “TẢO HÔN” TRÊN THẾ GIỚI HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI VIỆT NAM | 11 |
| 2.1. Định nghĩa “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” | 11 |
| 2.2. Bối cảnh toàn cầu về vấn nạn “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” | 11 |
| 2.3. Bối cảnh Việt Nam về “Tảo hôn” | 13 |
| 2.3.1. Nguyên nhân của việc “Tảo hôn” | 14 |
| 2.3.2. Hậu quả của việc “Tảo hôn” | 17 |
| 2.4. Biện pháp chấm dứt vấn nạn “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” | 18 |
| 2.5. Thực tiễn xét xử tình trạng “Tảo hôn” Tại Việt Nam | 19 |
| KẾT LUẬN | 21 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 22 |
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, vị trí và vai trò của gia đình luôn được quan niệm là một tế bào của xã hội nên trong từng thời kì phát triển, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm đặc biệt đối với vấn đề gia đình. Thông qua các văn bản pháp luật, các đường lối, chính sách của Đảng mà Nhà nước đề ra chủ trương nhằm quản lý và điều chỉnh quan hệ hôn nhân, sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân được thể hiện dưới một khái niệm là kết hôn. Kết hôn được định nghĩa là việc nam nữ tạo lập gia đình làm phát sinh quan hệ vợ chồng được pháp luật và xã hội thừa nhận. Tuy nhiên để làm phát sinh quan hệ hôn nhân thì phải đáp ứng được các điều kiện về độ tuổi kết hôn, điều kiện kết hôn do luật định.
Điều kiện về độ tuổi kết hôn luôn được xem là một vấn đề mấu chốt quyết định đến sự phát triển bền vững của một gia đình, bởi lẽ kết hôn khi chưa đủ tuổi theo luật định gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân, đến mọi mặt của đời sống – xã hội. Trên thực tế, việc kết hôn trái pháp luật khi chưa đủ tuổi theo luật định hầu như đều diễn ra ở mỗi quốc gia trên thế giới, chỉ tính riêng ở Việt Nam vào năm 2014, cứ 10 người phụ nữ ở độ tuổi từ 20-24 tại Việt Nam thì sẽ có một người kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng trước 18 tuổi, điều này hoàn toàn trái với quy định của pháp luật về độ tuổi kết hôn.
Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian qua tại Việt Nam vấn đề kết hôn trái pháp luật, bao gồm cả vi phạm về độ tuổi kết hôn luôn xảy ra hằng ngày, hằng giờ trong đời sống mỗi người. Và cũng đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề này, cụ thể: Chế định kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Luận văn thạc sĩ luật học của Khuất Thị Thúy Hạnh, Khoa Luật- Đại học Quốc gia Hà Nội; Huỷ kết hôn trái pháp luật trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, Khoá luận tốt nghiệp của Đinh Thị Minh Mẫn, Trường Đại học Hà Nội, 2008. Ngoài ra còn có một số bài báo, tap chí chuyên ngành như: Tạp chí Toà án nhân dân, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Luật học,… nhưng những công trình nghiên cứu chỉ dừng lại ở một khía cạnh nhất định chưa thật sự đi sâu vào phân tích cụ thể.
Và mỗi công trình là một khía cạnh khác nhau. Qua đề tài nghiên cứu lần này, em sẽ tiếp cận vấn đề kết hôn trái pháp luật dưới khía cạnh vi phạm độ tuổi kết hôn cũng như chế tài áp dụng đối với vấn đề tảo hôn tại Việt Nam trong thực tiễn áp dụng pháp luật.
Mục tiêu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài này với mục đích cung cấp những khía cạnh sâu hơn về những quy định của pháp luật và thực tiễn về tỷ lệ nam nữ kết hôn theo độ tuổi kết hôn được quy định trong Luật Hôn nhân & gia đình năm 2014, cũng như so sánh với pháp luật thế giới. Bài nghiên cứu lần này còn đưa ra những hậu quả ảnh hưởng từ việc kết hôn trái pháp luật mang lại và những dẫn chứng cụ thể về thực trạng tảo hôn đang diễn ra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong Chương I, tập trung phân tích cơ sở lý luận, pháp lý trên nền tảng các nguyên tắc và quy định pháp luật về kết hôn, điều kiện kết hôn, kết hôn trái pháp luật tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cũng như so sánh điều kiện về tuổi kết hôn tại Việt Nam giữa các Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, 1986, 2000. Bên cạnh đó, tiến hành nghiên cứu những quy định của pháp luật một nước về độ tuổi kết hôn giữa nam và nữ.
Trong Chương II, đi sâu vào khai thác những vấn đề liên quan đến vấn nạn “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” ở các nước trên thế giới, phân tích nguyên nhân dẫn đến vấn nạn đồng thời đưa giải pháp khắc phục tình trạng “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” không chỉ ở Việt Nam mà còn là vấn đề của toàn cầu. Đồng thời, nghiên cứu dưới góc độ thực tiễn xét xử của Toà án và việc áp dụng chế tài đối với vấn đề “Tảo hôn” tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích
Phương pháp đánh giá, tổng hợp
Phương pháp chứng minh.
Trình tự của đề tài
Chương 1: Khái quát về “Tuổi kết hôn” ở Việt Nam và một số quốc gia
Chương 2: Thực trạng “Kết hôn trẻ em” – “Tảo hôn” trên thế giới hiện nay và thực tiễn xét xử tại Việt Nam.
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ “TUỔI KẾT HÔN” Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
1.1. Khái niệm kết hôn và điều kiện kết hôn dưới góc độ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
1.1.1. Khái niệm kết hôn (khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
Theo quy định này, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân và đồng thời cũng hình thành nên gia đình. Gia đình giữ vai trò hết sức quan trọng, là tế bào của xã hội. Do đó, việc nhà nước công nhận quan hệ hôn nhân cũng chính là công nhận sự hình thành của gia đình. Hôn nhân được nhà nước thừa nhận khi cả hai bên nam, nữ tuân thủ các điều kiện về kết hôn và đăng kí kết hôn được quy định tại Điều 8, 9 LHN&GĐ 2014. Vì vậy, việc kết hôn không tuân thủ các quy định của pháp luật thì được xem là kết hôn trái pháp luật
“5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.”
1.1.2. Khái niệm điều kiện kết hôn (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)
Điều kiện kết hôn là tất cả những gì người kết hôn phải tuân thủ. Có thể thấy kết hôn và điều kiện kết hôn có mối quan hệ nội tại và tất yếu với nhau. Kết hôn được coi là hợp pháp khi nó thoả mãn điều kiện của kết hôn.
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”
1.2. Điều kiện về “Tuổi kết hôn” theo pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ
1.2.1. Quy định về “Tuổi kết hôn”
Mặc dù kết hôn là quyền cơ bản của con người, tuy nhiên quyền này của họ được pháp luật ấn định trong một khuôn khổ nhất định. Và trong số các điều kiện đó là độ tuổi khi kết hôn. Điều này đã được thể hiện trong hệ thống pháp luật về hôn nhân và gia đình ở nước ta qua các giai đoạn, cụ thể:
Điều 6 LHN&GĐ 1959 quy định: “Con gái từ 18 tuổi trở lên, con trai từ 20 tuổi trở lên mới được kết hôn”.
Điều 5 LHN&GĐ 1986 quy định: “Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn.”.
Khoản 1 Điều 9 LHN&GĐ 2000 quy định: “Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;”
Đến giai đoạn hiện tại LHN&GĐ 2014 cũng trên cơ sở kết thừa và phát triển các quy định trong Bộ LHN&GĐ trước đây, tuy nhiên đã có những điều chỉnh và bổ sung đáng kể về điều kiện kết hôn. Một trong số đó là việc chuyển “từ” thành “từ đủ” tuổi kết hôn. Và được ghi nhận tại điểm a khoản 1 Điều 8 LHN&GĐ 2014 quy định.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)