THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 32 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0064.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG
![[Tiểu luận 2024] Vai trò của công đoàn cơ sở trong bảo vệ người lao động và thực tiễn vai trò của công đoàn giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật Việt Nam 4 vai tro cua cong doan co so trong bao ve nguoi lao dong va giai quyet tranh chap lao dong 4](https://tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2024/02/vai-tro-cua-cong-doan-co-so-trong-bao-ve-nguoi-lao-dong-va-giai-quyet-tranh-chap-lao-dong-4.jpg)
MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Câu hỏi nghiên cứu | 2 |
| 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 5. Kết cấu đề tài | 2 |
| CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI | 3 |
| 1.1. Khái quát chung về công đoàn cơ sở | 3 |
| 1.1.1. Vị trí của công đoàn cơ sở | 3 |
| 1.1.2. Sơ lược về vai trò của công đoàn cơ sở | 4 |
| 1.2. Nội dung vai trò công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động | 4 |
| 1.2.1. Bảo vệ người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động | 5 |
| 1.2.2. Đại diện người lao động thông qua đối thoại tại nơi làm việc, yêu cầu tổ chức thương lượng tập thể và thỏa ước lao động tập thể | 6 |
| 1.2.3. Bảo vệ người lao động trong chế độ lương, thưởng | 7 |
| 1.2.4. Bảo vệ người lao động trong kỷ luật lao động | 7 |
| 1.2.5. Tham gia giải quyết tranh chấp lao động | 8 |
| 1.2.6. Hỗ trợ người lao động tổ chức đình công theo quy định pháp luật | 9 |
| 1.3. Vai trò của công đoàn trong quy định pháp luật các quốc gia trên thế giới | 9 |
| 1.3.1. Tổ chức công đoàn ở Anh | 9 |
| 1.3.2. Tổ chức công đoàn ở Ấn Độ | 10 |
| 1.3.3. Tổ chức công đoàn ở Pháp | 11 |
| 1.3.4. Tổ chức công đoàn ở Hàn Quốc | 11 |
| 1.3.5. Tổ chức công đoàn ở Thụy Điển | 11 |
| 1.3.6. Tổ chức Công đoàn ở Hoa Kỳ | 12 |
| CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN | 13 |
| 2.1. Tranh chấp lao động và quy định pháp luật về vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động cá nhân | 13 |
| 2.2. Quy định pháp luật về vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động cá nhân | 14 |
| 2.2.1. Quy định của pháp luật về vai trò của công đoàn trong giải quyết tranh chấp lao động do Hòa giải viên lao động thực hiện | 14 |
| 2.2.2. Quy định của pháp luật về vai trò của công đoàn trong giải quyết tranh chấp lao động tại Hội đồng trọng tài lao động | 14 |
| 2.2.3. Quy định của pháp luật về trách nhiệm của công đoàn trong việc tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động | 15 |
| 2.2.4. Quy định của pháp luật về quyền đại diện cho người lao động khởi kiện tại Tòa án | 15 |
| 2.3. Những hạn chế còn tồn tại trong việc công đoàn thực hiện quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân | 16 |
| 2.3.1. Biên bản hòa giải thành chưa có tính bắt buộc | 16 |
| 2.3.2. Việc tổ chức công đoàn cơ sở đứng ra đại diện cho người lao động khởi kiện tranh chấp lao động ra Tòa án vẫn còn rất hạn chế | 16 |
| 2.4. Hướng dẫn công đoàn tham gia giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án | 17 |
| 2.4.1. Quy trình chung về việc công đoàn khởi kiện tranh chấp lao động tại Tòa án | 18 |
| 2.4.2. Các giai đoạn trong quá trình công đoàn tham gia khởi kiện tranh chấp lao động | 18 |
| 2.4.3. Tình huống khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân do công đoàn cơ sở làm đại diện khởi kiện | 18 |
| 2.4.4. Kết luận | 21 |
| CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ | 22 |
| 3.1. Nâng cao năng lực đại diện cho người lao động của công đoàn cơ sở | 22 |
| 3.1.1. Tăng cường và nâng cao và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công đoàn | 22 |
| 3.1.2. Cần bảo vệ lợi ích của cán bộ công đoàn tốt hơn | 22 |
| 3.1.3. Nâng cao vai trò đại diện của công đoàn trong thương lượng tập thể | 22 |
| 3.2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người lao động | 23 |
| 3.2.1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật lao động | 23 |
| 3.2.2. Vận động người lao động tham gia các tổ chức công đoàn | 23 |
| KẾT LUẬN | 24 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 25 |
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Khái niệm về giai cấp công nhân ở Việt Nam xuất hiện kể từ khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I của Pháp bắt đầu. Trải qua thời kỳ đấu tranh và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, giai cấp công nhân đã ngày càng lớn mạnh, góp phần vào công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước.
Cùng với sự hình thành và phát triển vững mạnh của giai cấp công nhân, các tổ chức công đoàn tại các cấp cũng dần xuất hiện, cụ thể là các công đoàn cơ sở hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Cho đến nay, Công đoàn Việt Nam bao gồm 64 Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[1]. Có thể thấy, vai trò của công đoàn đối với người lao động về các mặt như tiền lương, đảm bảo đời sống vật chất tinh thần, kỷ luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động là vô cùng quan trọng.
Theo thống kê đến ngày 14/10/2020, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 trên cả nước là 758.610 doanh nghiệp[2]. Đồng thời, số lượng các cuộc tranh chấp lao động cho đến năm 2018, trước thời điểm Bộ luật Lao động năm 2019 được thông qua và có hiệu lực thi hành là 1.379 tranh chấp lao động, đình công[3]. Việc số lượng các tranh chấp lao động không có chiều hướng giảm đã dẫn đến sự quan tâm và cải thiện vị trí và vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Do vậy, nhóm nghiên cứu xin chọn đề tài: “Vai trò của công đoàn cơ sở trong bảo vệ người lao động và thực tiễn vai trò của công đoàn giải quyết tranh chấp lao động theo quy định pháp luật Việt Nam”, phát triển mở rộng theo yêu cầu đề tài gốc về Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu tập trung trả lời 03 câu hỏi nghiên cứu để làm rõ nội dung đề tài:
Câu hỏi nghiên cứu số 01: Công đoàn cơ sở có vị trí và vai trò như thế nào trong việc giải quyết tranh chấp lao động?
Câu hỏi nghiên cứu số 02: Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động được thi hành trong thực tiễn như thế nào?
Câu hỏi nghiên cứu số 03: Những điểm lợi thế và hạn chế nào từ vai trò của công đoàn cơ sở tại Việt Nam cần được phát triển và khắc phục so với pháp luật nước ngoài?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các đối tượng sau đây: (i) Vai trò của công đoàn cơ sở trong các tranh chấp lao động cá nhân; (ii) Thực trạng quy định pháp luật về vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên các quy định pháp luật lao động Việt Nam và pháp luật nước ngoài về vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động, cũng như thực tiễn thi hành quy định pháp luật về vai trò trên.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sử dụng 02 phương pháp, bao gồm: Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp lý thuyết.
5. Kết cấu đề tài
Nội dung trọng tâm của đề tài bao gồm 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công đoàn cơ sở và vai trò của công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ người lao động;
Chương 2: Thực tiễn quy định pháp luật vai trò của công đoàn cơ sở trong giải quyết tranh chấp lao động cá nhân pháp luật Việt Nam;
Chương 3: Đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất kiến nghị.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG ĐOÀN VÀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.1. Khái quát chung về công đoàn cơ sở
1.1.1. Vị trí của công đoàn cơ sở
Vị trí pháp lý của công đoàn cơ sở trong hệ thống pháp luật Việt Nam được ghi nhận tại Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Công đoàn năm 2012 và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
Điều 10 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Điều 4 Luật Công đoàn năm 2012 quy định: “Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam”.
Nhìn chung, công đoàn cơ sở được tổ chức trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức khác có sử dụng lao động[4]. Có thể thấy, việc thành lập công đoàn cơ sở là nhiệm vụ vô cùng cần thiết và luôn được đề cao hàng đầu trong hoạt động bảo vệ quyền lợi của người lao động.
1.1.2. Sơ lược về vai trò của công đoàn cơ sở
Vai trò của công đoàn cơ sở được xem là sự ảnh hưởng, tác động đến các quan hệ lao động tại tổ chức cơ sở, doanh nghiệp. Dựa theo định nghĩa về công đoàn mà nhóm nghiên cứu đã nêu trên, có thể thấy tổ chức công đoàn cơ sở mang vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập, công đoàn cơ sở không đơn thuần là tổ chức lãnh đạo, tập hợp công nhân tổ chức các cuộc kháng chiến mà còn là lực lượng đi đầu trong các hoạt động bảo vệ quyền lợi, chăm lo đời sống cho người lao động. Những vấn đề trên được thể hiện qua mục tiêu được đề ra trong Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ II năm 1961, “Động viên cán bộ, công nhân, viên chức thi đua lao động sản xuất, xây dựng CNXH ở miền Bắc, với tinh thần “Mỗi người làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt” góp phần đấu tranh thống nhất nước nhà”[5]. Giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội và xây dựng, phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, vai trò của tổ chức công đoàn còn thể hiện một cách mạnh mẽ, cụ thể trong phương hướng Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI (2018 – 2023), Đại hội xác định: “…tập trung hướng về cơ sở, thực hiện tốt chức năng chăm lo đời sống, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động…”[6]. Nhìn chung, trải qua các thời kỳ phát triển của đất nước, vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở luôn là mục tiêu và phương hướng mà Đại hội các nhiệm kỳ đánh giá cao trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
1.2. Nội dung vai trò công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động
Chức năng, vai trò của tổ chức công đoàn cơ sở trong việc bảo vệ người lao động được pháp luật Việt Nam quy định, cụ thể tại Điều 178 Bộ luật Lao động quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong quan hệ lao động. Trong phạm vi đề tài, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được hiểu đồng thời là tổ chức công đoàn cơ sở[7], quy định về vai trò của công đoàn cơ sở bao gồm các nội dung…
[1] Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam, http://www.congdoan.vn/gioi-thieu/lich-su-cdvn-489/tom-tat-qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-giai-cap-cong-nhan-va-to-chuc-cong-doan-viet-nam-(phan-6)-32021.tld
[2] Tổng cục thống kê Việt Nam, https://www.gso.gov.vn/px-web-2/?pxid=V0504&theme=Doanh%20nghi%E1%BB%87p
[3] ILO, Bản tin Quan hệ lao động, https://www.ilo.org/wcmsp5/groups/public/—asia/—ro-bangkok/—ilo-hanoi/documents/projectdocumentation/wcms_716008.pdf
[4] Trường Đại học Kinh tế – Luật, Giáo trình Luật Lao động, tr.41
[5] Hoạt động của Công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, http://congdoan.quangtri.gov.vn/Tin-tuc-hoat-dong-26/Hoa-t-do-ng-cu-a-Cong-doa-n-Vie-t-Nam-qua-ca-c-tho-i-ky-li-ch-su-1215.html
[6] Nội dung tuyên truyền Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XI, https://sct.quangbinh.gov.vn/3cms/noi-dung-tuyen-truyen-dai-hoi-cong-doan-viet-nam-lan-thu-xii-nhiem-ky-2018—2023.htm
[7] Khoản 1, 2 Điều 170 Bộ luật Lao động 2019.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ
Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu!
Bấm thanh toán & Tải về: 100.000 VNĐ (.docx)