
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 9.25 điểm
- Số trang: 39 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1048 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Luật Thi hành án dân sự 2008 (SĐ,BS 2014)
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC



MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ | 2 |
| 1.1. Khái niệm xác minh điều kiện thi hành án dân sự | 2 |
| 1.1.1. Khái niệm xác minh | 2 |
| 1.1.2. Khái niệm điều kiện thi hành án dân sự | 2 |
| 1.1.3. Khái niệm xác minh điều kiện thi hành án dân sự | 3 |
| 1.2. Đặc điểm của xác minh điều kiện thi hành án dân sự | 4 |
| 1.3. Vai trò của xác minh điều kiện thi hành án dân sự | 4 |
| CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HIỆN HÀNH VỀ XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN | 6 |
| 2.1. Thẩm quyền, chủ thể xác minh điều kiện thi hành án | 6 |
| 2.1.1. Chấp hành viên | 6 |
| 2.1.2. Người được thi hành án | 6 |
| 2.1.3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự | 6 |
| 2.1.4. Thừa phát lại | 7 |
| 2.1.5. Thư ký thi hành án | 7 |
| 2.2. Điều kiện xác minh điều kiện thi hành án | 8 |
| 2.2.1. Nguyên tắc xác định điều kiện thi hành án | 8 |
| (1) Nguyên tắc xác minh điều kiện thi hành án một cách trực tiếp, nhanh chóng, kịp thời, đúng thời hạn luật định | 8 |
| (2) Nguyên tắc xác minh điều kiện thi hành án một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ | 10 |
| 2.2.2. Những trường hợp không đủ điều kiện thi hành án | 12 |
| 2.3. Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án | 12 |
| 2.3.1. Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời | 12 |
| 2.3.2. Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp thông thường | 13 |
| 2.3.3. Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp án chưa có điều kiện thi hành | 13 |
| 2.3.4. Thời hạn xác minh điều kiện thi hành án trong trường hợp nhận được ủy quyền xác minh | 14 |
| 2.4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án | 15 |
| 2.5. Trình tự, thủ tục xác minh điều kiện thi hành án | 16 |
| Bước 1: Người phải thi hành án tự kê khai thông tin về các điều kiện thi hành án theo yêu cầu và hướng dẫn của CHV | 16 |
| Bước 2: CHV trực tiếp xác minh hoặc uỷ quyền xác minh cho cơ quan THADS nơi có thông tin | 16 |
| Bước 3: Ra quyết định về việc XMĐKTHA | 17 |
| Bước 4: Tiến hành việc xác minh lại | 18 |
| Bước 5: Cơ quan thi hành án chuyển sang sổ theo dõi riêng đối với việc chưa có điều kiện thi hành án | 19 |
| 2.6. Các biện pháp được sử dụng trong xác minh thi hành án và phương thức xử lý khi đương sự có đủ điều kiện thi hành án | 19 |
| 2.7. Hậu quả pháp lý của xác minh điều kiện thi hành án | 22 |
| Thứ nhất, Hết thời hạn nhưng CHV không tiến hành xác minh | 22 |
| Thứ hai, Trường hợp người phải thi hành án chưa có ĐKTHA nhưng không xác minh theo định kỳ | 22 |
| Thứ ba, không thông báo kết quả xác minh cho người được thi hành án | 23 |
| Thứ tư, Không tiến hành xác minh khi có thông tin mới về thi hành án | 23 |
| Thứ năm, Văn bản ủy quyền xác minh sơ sài | 23 |
| Thứ sáu, Không xác minh ở cơ quan chức năng đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu | 24 |
| Thứ bảy, biên bản xác minh ghi không đầy đủ | 24 |
| Thứ tám, Không tiến hành xác minh lại | 25 |
| Thứ chín, Tiếp nhận thông tin không đầy đủ nhưng không phát hiện | 25 |
| Thứ mười, Từ chối cung cấp thông tin nhưng không có văn bản trả lời cho cơ quan THADS | 25 |
| Thứ mười một, Không phát hiện việc người phải thi hành án kê khai thiếu trung thực | 26 |
| Thứ mười hai, Không đôn đốc khi có yêu cầu xác minh | 26 |
| Thứ mười ba, không xác minh khi người được thi hành án chết | 27 |
| 2.8. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án | 27 |
| CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN | 29 |
| 3.1. Thực tiễn triển khai các quy định của pháp luật thi hành án dân sự về xác minh điều kiện thi hành án | 29 |
| 3.1.1. Thực trạng chung | 29 |
| 3.1.2. Hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật thi hành án dân sự về xác minh điều kiện thi hành án | 30 |
| 3.1.3. Hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai và thực hiện các quy định về xác minh điều kiện thi hành án | 32 |
| 3.2. Một số kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật thi hành án dân sự và thực tiễn thực hiện về xác minh điều kiện thi hành án | 34 |
| KẾT LUẬN | 38 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 39 |
LỜI MỞ ĐẦU
Thi hành án dân sự là hoạt động quan trọng của Nhà nước nhằm giải quyết các bản án, quyết định của Tòa án trên thực tế, góp phần bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Bên cạnh đó, đây cũng là một hoạt động có vai trò quan trọng trong hoạt động tư pháp nói chung và quá trình giải quyết vụ án nói riêng. Thông qua hoạt động Thi hành án dân sự, các bản án, quyết định mới thực sự có giá trị bằng cách được thi hành trên thực tế. Xác minh điều kiện thi hành án là một trong các nhiệm vụ quan trọng, mang ý nghĩa rất lớn và ảnh hưởng đến hiệu quả của toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án.
Xác minh điều kiện thi hành án dân sự được xem là một trong những hoạt động không thể thiếu nhằm hỗ trợ cho các giai đoạn tiếp theo của quá trình thi hành án. Bên cạnh đó, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đương sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, ảnh hưởng đến các chủ thể tham gia xác minh và cả Cơ quan thi hành án. Quá trình này giúp Chấp hành viên thu thập, xác định thông tin về tài sản, địa chỉ, các điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án và các thông tin khác có liên quan làm cơ sở cho việc tổ chức thi hành án một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Ngoài ra còn giúp Chấp hành viên đưa ra quyết định áp dụng các biện pháp đảm bảo, cưỡng chế thi hành án một cách kịp thời và hợp lý. Sau cùng, đem lại những căn cứ mang tính chất quyết định cho các giai đoạn tiếp theo cũng như toàn bộ quá trình thi hành án. Đồng thời, là cơ sở để Cơ quan thi hành án xem xét ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, hoãn thi hành án, đình chỉ thi hành án.
Nhằm làm rõ các lý thuyết về xác minh điều kiện thi hành án, đồng thời phân tích, bình luận các quy định pháp luật thi hành án trên thực tế, đặt ra những vấn đề bất cập, còn tồn đọng, sau cùng đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quá trình xác minh hơn nữa, nhóm tác giả thực hiện quyết định lựa chọn đề tài “Xác minh điều kiện thi hành án dân sự – Thực tiễn triển khai và một số kiến nghị hoàn thiện”.
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1. Khái niệm xác minh điều kiện thi hành án dân sự
1.1.1. Khái niệm xác minh
Theo từ điển Tiếng Việt, xác minh là “làm cho rõ sự thật qua thực tế và chứng cứ cụ thể”1Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2000, trang 1140.. Có thể hiểu rằng, “xác minh” là tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu, và các loại chứng cứ do pháp luật quy định từ những sự việc, hiện tượng xảy ra trong thực tiễn đời sống bằng nhiều phương thức khác nhau nhằm làm sáng tỏ sự thật về một vấn đề nào đó có liên quan.
1.1.2. Khái niệm điều kiện thi hành án dân sự
Pháp luật không có định nghĩa rõ ràng về khái niệm của điều kiện thi hành án. Tuy nhiên, có thể nhìn ở góc độ chưa có điều kiện thi hành án để hiểu ngược lại, cụ thể: “Căn cứ kết quả xác minh điều kiện thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có ĐKTHA khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i) Người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án, người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng và không có tài sản để thi hành án hoặc có tài sản nhưng giá trị tài sản chỉ đủ để thanh toán chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc tài sản theo quy định của pháp luật không được kê biên, xử lý để thi hành án; (ii) Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về trả vật đặc định nhưng vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không thể sử dụng được; phải trả giấy tờ nhưng giấy tờ không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được mà đương sự không có thỏa thuận khác; (iii) Chưa xác định được địa chỉ, nơi cư trú của người phải thi hành án, người chưa thành niên được giao cho người khác nuôi dưỡng.”2Điều 44a, Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi và bổ sung năm 2014. Có thể hiểu, ngoài những trường hợp chưa có điều kiện thi hành án, thì các trường hợp còn lại hầu hết được xem là đã đủ điều kiện thi hành án.
1.1.3. Khái niệm xác minh điều kiện thi hành án dân sự
Xác minh điều kiện thi hành án (sau đây gọi tắt là XMĐKTHA) là việc Chấp hành viên (sau đây gọi tắt là CHV), Thừa phát lại, người được thi hành án hoặc các chủ thể được phân công, ủy quyền thực hiện nhằm tìm kiếm, khẳng định các thông tin về nhân thân, tài sản, ĐKTHA của người phải thi hành án như vật, giấy tờ, nhà phải trả,…và các thông tin khác có liên quan đến các bên đương sự để làm căn cứ tổ chức việc thi hành án theo quy định của pháp luật…
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 39 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 119.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014.
- Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-BTP-BTC-BLĐTBXH-NHNNVN ngày 14 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn việc cung cấp thông tin về tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án và thực hiện phong tỏa, khấu trừ để thi hành án dân sự.
- Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.
- Nghị định 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
- Thông tư 03/2017/TT-BTP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tư pháp Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự.
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã”.
- Giáo trình Luật thi hành án dân sự Việt Nam (2018), Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân.
- Võ Quang Khải, “Tiểu luận xác minh điều kiện thi hành án”, [ttps://123docz.net/document/2934937-tieu-luan-xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an.htm] (Truy cập ngày 20/08/2025);
- Nguyễn Văn Nghĩa, “Định mức việc thi hành án dân sự đối với chấp hành viên” [https://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=210769] ( Truy cập ngày 18/08/2025);
- “Xác minh điều kiện thi hành án – Một số bất cập từ thực tiễn” [https://thads.moj.gov.vn/soctrang/noidung/tintuc/lists/thongtinkhac/view_detail.aspx?itemid=87] (Truy cập ngày 18/08/2025);
- Báo cáo số 234/BC-TKDLCN ngày 12/10/2020 của Trung tâm thống kê, Quản lý dữ liệu và Ứng dụng công nghệ thông tin, Tổng cục THADS về kết quả THADS 12 tháng năm 2020 (tháng 9 năm 2020);
- “Một số dạng vi phạm thường gặp khi kiểm sát việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự” [https://vksndtc.gov.vn/tin-tuc/cong-tac-kiem-sat/mot-so-dang-vi-pham-thuong-gap-khi-kiem-sat-viec-x-d10-t8648.html] (truy cập ngày 20/08/2025);
- Nguyễn Thị Hương, “Xác minh điều kiện thi hành án dân sự. Một số lưu ý khi tiến hành xác minh điều kiện thi hành án dân sự”, [http://caodangluatmientrung.edu.vn/vi/news/Nghien-cuu-trao-doi/Xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an-dan-su-Mot-so-luu-y-khi-tien-hanh-xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an-dan-su-1621.html] (Truy cập ngày 22/08/2025);
- Lại Thế Anh, “Xác minh điều kiện thi hành án – Dưới góc độ chức trách, nhiệm vụ của Chấp hành viên”, [https://thads.moj.gov.vn/noidung/tintuc/lists/nghiencuutraodoi/view_detail.aspx?itemid=944] (Truy cập ngày 21/08/2025).
CHÚ THÍCH
- 1Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2000, trang 1140.
- 2Điều 44a, Luật Thi hành án Dân sự 2008, sửa đổi và bổ sung năm 2014.
