![[Tiểu luận 2025] Chế định Quốc hội và Chính phủ trong Hiến pháp năm 2013 [Tiểu luận 2025] Chế định Quốc hội và Chính phủ trong Hiến pháp năm 2013](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/02/che-dinh-quoc-hoi-va-chinh-phu-trong-hien-phap-nam-2013-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 61 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0809.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT NỘI DUNG LÝ THUYẾT VỀ QUỐC HỘI VÀ CHÍNH PHỦ | 1 |
| 1.1. Quốc hội | 1 |
| 1.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý | 1 |
| 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn | 1 |
| 1.1.3. Cơ cấu tổ chức | 3 |
| 1.1.4. Các cơ quan của quốc hội | 4 |
| Ủy ban thường vụ Quốc hội | 4 |
| Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội | 6 |
| Đoàn đại biểu Quốc hội | 9 |
| Văn phòng Quốc hội | 10 |
| Tổng thư ký Quốc hội | 11 |
| 1.1.5. Hình thức hoạt động (phiên họp UBTVQH) | 12 |
| Nguyên tắc hoạt động | 12 |
| Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp | 13 |
| Làm luật và sửa đổi luật | 14 |
| Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước | 18 |
| Chức năng đại diện | 20 |
| 1.2. Chính phủ | 20 |
| 1.2.1. Vị trí, tính chất pháp lý | 20 |
| 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn | 21 |
| 1.2.2.1. Chức năng | 21 |
| 1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn | 21 |
| 1.2.3. Cơ cấu tổ chức và các Cơ quan của Chính phủ | 22 |
| 1.2.4. Hình thức hoạt động | 22 |
| 1.3. Mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ | 24 |
| 1.3.1. Cơ sở pháp lý của mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ | 24 |
| 1.3.2. Mối quan hệ về tổ chức, thẩm quyền và hoạt động giữa Quốc hội và Chính phủ | 25 |
| 1.3.2.1. Về tổ chức | 25 |
| 1.3.2.2. Về thẩm quyền | 25 |
| 1.3.2.3.Về hoạt động | 26 |
| CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHÍNH PHỦ VÀ QUỐC HỘI | 29 |
| 2.1. Quốc hội | 29 |
| 2.1.1. Điểm mới của Hiến pháp 2013 quy định về Quốc hội so với các bản Hiến pháp trước đây | 29 |
| 2.1.1.1. Hiến pháp 1946 | 29 |
| 2.1.1.2. Hiến pháp 1959 | 31 |
| 2.1.1.3. Hiến pháp 1980 | 33 |
| 2.1.1.4. Hiến pháp 1992 | 34 |
| 2.1.1.5. Hiến pháp 2013 | 34 |
| 2.1.2. Quy định về Quốc hội ở các Luật và Văn bản dưới Luật (hiện hành) | 39 |
| 2.2. Chính phủ | 40 |
| 2.2.1. Điểm mới của Hiến pháp 2013 quy định về Chính phủ so với các bản Hiến pháp trước đây | 40 |
| 2.2.1.1. Hiến pháp 1946 | 40 |
| 2.2.1.2. Hiến pháp 1959 | 42 |
| 2.2.1.3. Hiến pháp 1980 | 43 |
| 2.2.1.4. Hiến pháp 1992 | 44 |
| 2.2.1.5. Hiến pháp 2013 | 46 |
| 2.2.2. Quy định về Chính phủ ở các Luật và Văn bản dưới Luật (hiện hành) | 50 |
| CHƯƠNG 3.THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỐC HỘI VÀ CHÍNH PHỦ VIỆT NAM HIỆN NAY | 53 |
| 3.1. Nhận xét vai trò và hoạt động của Quốc Hội và Chính Phủ của Việt Nam hiện nay | 53 |
| 3.1.1. Quốc hội | 53 |
| Điểm mạnh của Quốc hội khóa XV | 53 |
| Những vấn đề còn tồn tại | 54 |
| 3.1.2. Chính phủ | 56 |
| Điểm mạnh trong hoạt động của Chính phủ | 56 |
| Những vấn đề còn tồn tại | 57 |
| 3.2.Ví dụ thực tiễn (làm rõ vai trò của Quốc hội và Chính phủ trong các cuộc họp / các ngày lễ lớn /… | 58 |
| 3.2.1 Vai trò của Quốc hội kỳ họp Quốc hội thứ 7 khóa XV | 58 |
| 3.2.2 Vai trò của Chính phủ trong dịp lễ lớn (kỷ niệm 70 năm Điện Biên Phủ) | 60 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 61 |
LỜI MỞ ĐẦU
1.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;
- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;
- Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên UBTVQH, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;
- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;
- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
- Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
- Quyết định đại xá;
- Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
- Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa XHCN Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
- Quyết định trưng cầu ý dân.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
