THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 17 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0172.
- Pháp luật áp dụng: Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VKSND TỐI CAO VÀ HỆ THỐNG TÒA ÁN | 2 |
| 1.1. Cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 2 |
| 1.1.1. Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 2 |
| 1.1.2. Các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực hình sự | 3 |
| 1.1.3. Các đơn vị kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh, thương mại, lao động và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định | 3 |
| 1.1.4. Các Vụ khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 4 |
| 1.1.5. Các đơn vị khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 4 |
| 1.2. Hệ thống tòa án nhân dân | 4 |
| 1.2.1. Cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân tối cao | 5 |
| 1.2.2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao | 6 |
| 1.2.3. Bộ máy giúp việc | 6 |
| CHƯƠNG II: SO SÁNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | 8 |
| CHƯƠNG III: BÌNH LUẬN VỀ NHẬN ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VKSND TỐI CAO LÀ CHƯA THẬT SỰ HỢP LÝ, CHƯA TƯƠNG ỨNG VỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG TÒA ÁN | 11 |
| KẾT LUẬN | 13 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 14 |
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế song song với việc phát triển kinh tế, xã hội là tình hình tội phạm ngày một gia tăng, diễn biến phức tạp, thủ đoạn ngày càng tinh vi, nguy hiểm hơn. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng của các cơ quan bảo vệ pháp luật là việc làm cần thiết. Với lý do đó, Đảng và Nhà nước ta từ khi hội nhập đã có sự quan tâm đặc biệt đến việc đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, đặc biệt là cách thức tổ chức bộ máy Viện KSND tối cao. Thế nhưng lại có ý kiến cho rằng cơ cấu tổ chức của Viện KSND tối cao là chưa thật sự phù hợp với tổ chức bộ máy của hệ thống tòa án. Vì vậy việc triển khai nghiên cứu về mô hình tổ chức bộ máy cũng như xem xét lại những điểm chưa hợp lý của Viện KSND tối cao so với cơ cấu tổ chức của hệ thống tòa án là hết sức cần thiết nhằm thực hiện một cách kịp thời, đầy đủ, nghiêm túc các chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp nói chung và cải cách cơ quan Viện KSND tối cao nói riêng, tổ chức lại hệ thống cơ quan Viện kiểm sát góp phần hoàn thiện bộ máy Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Đó là lý do em chọn đề tài: “Có quan điểm cho rằng, cơ cấu tổ chức của VKSND tối cao là chưa thật sự hợp lý, chưa tương ứng với tổ chức bộ máy của hệ thống tòa án? Anh (chị) hãy nêu quan điểm cá nhân về vấn đề này?”.
CHƯƠNG I: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VKSND TỐI CAO VÀ HỆ THỐNG TÒA ÁN
1.1. Cơ cấu tổ chức Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Theo Khoản 2 Điều 42 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các Kiểm sát viên và các Điều tra viên.
Về cơ cấu tổ chức bộ máy làm việc, lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức của các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao được thực hiện như sau:
– Đơn vị thuộc VKSND tối cao có Vụ trưởng, không quá 3 Phó Vụ trưởng và tương đương, có công chức chuyên môn nghiệp vụ, có thể có Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, Chuyên viên các ngạch và tương đương, công chức, viên chức khác theo quy định
– Đơn vị thuộc VKSND tối cao có phòng Tham mưu tổng hợp, phòng nghiệp vụ và tương ứng. Cơ cấu phòng có trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương cụ thể: Phòng có 3 biên chế được cơ cấu Trưởng phòng; phòng có 4 – 9 biên chế được cơ cấu trưởng phòng và 1 phó trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên được cơ cấu Trưởng phòng và không quá 2 Phó Trưởng phòng
Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:
a) Ủy ban kiểm sát;
b) Văn phòng;
c) Cơ quan điều tra;
d) Các cục, vụ, viện và tương đương;
đ) Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác;
e) Viện kiểm sát quân sự trung ương.
1.1.1. Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Bao gồm: Viện trưởng VKSND tối cao; Các Phó Viện trưởng VKSND tối cao; Một số Kiểm sát viên VKSND tối cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng VKSND tối cao
Số lượng thành viên của Ủy ban kiểm sát VKSND tối cao không quá 15 người
1.1.2. Các đơn vị thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực hình sự
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án an ninh (Vụ 1)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án trật tự xã hội (Vụ 2)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án kinh tế (Vụ 3)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma túy ( Vụ 4)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng, chức vụ (Vụ 5)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án xâm phạm hoạt động tư pháp, tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp (Vụ 6)
– Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét sử hình sự (Vụ 7)
– Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự (Vụ 8)
– Cơ quan điều tra VKSND tối cao (Cục 1)
Cơ quan điều tra VKSND tối cao có Văn phòng đại diện tại Miền trung Tây nguyên và Văn phòng tại Thành phố HCM. Mỗi Văn phòng sẽ có 1 phó thủ trưởng cơ quan điều tra làm đại diện
1.1.3. Các đơn vị kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh, thương mại, lao động và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định
– Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân và gia đình (Vụ 9)
– Vụ kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật (Vụ 10)
– Vụ kiểm sát thi hành án dân sự (Vụ 11)
– Vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (Vụ 12)
1.1.4. Các Vụ khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
– Vụ hợp tác quốc tế và Tương trợ tư pháp về hình sự (Vụ 13)
– Vụ pháp chế và Quản lý khoa học (Vụ 14)
– Vụ tổ chức cán bộ (Vụ 15)
– Vụ thi đua – khen thưởng (Vụ 16)
1.1.5. Các đơn vị khác thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
– Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin (Cục 2)
– Cục Kế hoạch – tài chính (Cục 3)
– Thanh tra VKSND tối cao (T1)
– Trường Đại học kiểm sát Hà Nội (T2)
– Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại thành phố HCM (T3)
Trường Đại học kiểm sát Hà Nội và Trường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại Thành phố HCM có Hiệu trưởng và không quá 3 Phó Viện trưởng, có giảng viên và viên chức khác. Cơ cấu mỗi phòng, khoa chuyên môn và tương đương thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị
– Tạp chí Kiểm sát (T4)
– Báo bảo vệ pháp luật (T5)
Tạp chí kiểm sát và báo bảo vệ pháp luật có Tổng biên tập và không quá 3 Phó Tổng biên tập, có viên chức làm nghiệp vụ báo chí, chuyên môn nghiệp vụ khác. Cơ cấu phòng chuyên môn nghiệp vụ thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị
– VKS quân sự trung ương
– Văn phòng VKSND tối cao
Văn phòng VKSND tối cao có Văn phòng đại diện tại Thành phố HCM do 1 phó chánh văn phòng làm trưởng đại diện.
1.2. Hệ thống tòa án nhân dân
Theo khoản 2 Điều 102 Hiến pháp năm 2013, hệ thống Tòa án nhân dân gồm: Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.
Theo đó, tổ chức tòa án nhân dân bao gồm:
– Tòa án nhân dân tối cao.
– Tòa án nhân dân cấp cao.
– Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
– Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
– Tòa án quân sự.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/co-cau-to-chuc-cua-vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao-la-chua-that-su-hop-ly/
