![[CÓ ĐÁP ÁN] Đề cương ôn tập môn Luật Hình sự phần các tội phạm [CÓ ĐÁP ÁN] Đề cương ôn tập môn Luật Hình sự phần các tội phạm](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/de-cuong-on-tap-mon-luat-hinh-su-phan-cac-toi-pham-1.png)
THÔNG TIN TÀI LIỆU
- Phân loại: Tài liệu học tập
- Định dạng: WORD
- Số trang: 144 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: C0002.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG


MỤC LỤC TÀI LIỆU
| MỤC LỤC: ÔN TẬP LUẬT HÌNH SỰ PHẦN CÁC TỘI PHẠM | Trang |
|---|---|
| PHẦN I. CÁC TỘI PHẠM XÂM PHẠM CON NGƯỜI | 1 |
| 1. TỘI GIẾT NGƯỜI (ĐIỀU 123 BLHS) | 1 |
| 2. TỘI GIẾT HOẶC VỨT BỎ CON MỚI ĐẺ (ĐIỀU 124 BLHS ) | 2 |
| 3. TỘI GIẾT NGƯỜI TRONG TRẠNG THÁI TINH THẦN BỊ KÍCH ĐỘNG MẠNH (ĐIỀU 125 BLHS) | 3 |
| 4. TỘI LÀM CHẾT NGƯỜI TRONG THI HÀNH CÔNG VỤ (ĐIỀU 127 BLHS) | 4 |
| 5. TỘI VÔ Ý LÀM CHẾT NGƯỜI (ĐIỀU 128 BLHS) | 5 |
| 6. TỘI BỨC TỬ (ĐIỀU 130 BLHS) | 6 |
| 7. TỘI XÚI GIỤC HOẶC GIÚP NGƯỜI KHÁC TỰ SÁT ( ĐIỀU 131 BLHS) | 7 |
| 8. TỘI KHÔNG GIÚP NGƯỜI ĐANG Ở TRONG TÌNH TRẠNG NGUY HIỂM ĐẾN TÍNH MẠNG ( ĐIỀU 132 BLHS) | 8 |
| 9. TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH HOẶC GÂY TỔN HẠI CHO SỨC KHOẺ CỦA NGƯỜI KHÁC (ĐIỀU 134 BLHS ) | 9 |
| 10. TỘI HÀNH HẠ NGƯỜI KHÁC (ĐIỀU 140 BLHS) | 9 |
| 11. TỘI HIẾP DÂM (ĐIỀU 141 BLHS) | 10 |
| 12. TỘI HIẾP DÂM NGƯỜI DƯỚI 16 TUỔI (ĐIỀU 142 BLHS) | 11 |
| 13. TỘI CƯỠNG DÂM ( ĐIỀU 143 BLHS) | 12 |
| 14. TỘI CƯỠNG DÂM NGƯỜI TỪ ĐỦ 13 ĐẾN DƯỚI 16 TUỔI (ĐIỀU 144 BLHS) | 12 |
| 15. TỘI GIAO CẤU HOẶC THỰC HIỆN HÀNH VI QUAN HỆ TÌNH DỤC KHÁC VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 13 TUỔI ĐẾN DƯỚI 16 TUỔI (ĐIỀU 145 BLHS) | 13 |
| 16. TỘI LÂY TRUYỀN HIV CHO NGƯỜI KHÁC (ĐIỀU 148 BLHS) | 13 |
| 17. TỘI CỐ Ý TRUYỀN HIV CHO NGƯỜI KHÁC (ĐIỀU 149 BLHS) | 14 |
| 18. TỘI MUA BÁN NGƯỜI (ĐIỀU 150 BLHS) | 15 |
| 19. TỘI CHIẾM ĐOẠT NGƯỜI DƯỚI 16 TUỔI (ĐIỀU 153 BLHS) | 15 |
| CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO? | 17 |
| BÀI TẬP TÌNH HUỐNG | 24 |
| PHẦN II. CÁC TỘI PHẠM VỀ KINH TẾ | 34 |
| 1. TỘI CƯỚP TÀI SẢN (ĐIỀU 168 BLHS) | 34 |
| 2. TỘI BẮT CÓC NHẰM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 169 BLHS) | 35 |
| 3. TỘI CƯỠNG ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 170 BLHS) | 35 |
| 4. TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN (ĐIỀU 171 BLHS) | 36 |
| 5. TỘI CÔNG NHIÊN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 172 BLHS) | 37 |
| 6. TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN (ĐIỀU 173 BLHS) | 38 |
| 7. TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 174 BLHS) | 38 |
| 8. TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 175 BLHS) | 39 |
| 9. TỘI BUÔN LẬU (ĐIỀU 188 BLHS) | 40 |
| 10. TỘI SẢN XUẤT, BUÔN BÁN HÀNG CẤM (ĐIỀU 190 BLHS) | 41 |
| 11. TỘI TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN HÀNG CẤM (ĐIỀU 191 BLHS) | 41 |
| 12. TỘI TRỐN THUẾ (ĐIỀU 200 BLHS) | 42 |
| 13. TỘI LÀM, TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN, LƯU HÀNH TIỀN GIẢ (ĐIỀU 207 BLHS) | 43 |
| 14. TỘI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP (ĐIỀU 226 BLHS) | 43 |
| 15. TỘI TÀNG TRỮ TRÁI PHÉP TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY (Điều 249 BLHS) | 44 |
| 16. TỘI VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY (Điều 250 BLHS) | 44 |
| 17. TỘI MUA BÁN TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY (ĐIỀU 251 BLHS) | 45 |
| 18. TỘI CHIẾM ĐOẠT CHẤT MA TÚY (ĐIỀU 252 BLHS) | 46 |
| 19. TỘI TỔ CHỨC SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY (ĐIỀU 255 BLHS) | 46 |
| 20. TỘI CHỨA CHẤP VIỆC SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY (ĐIỀU 256 BLHS) | 48 |
| CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO? | 49 |
| BÀI TẬP TÌNH HUỐNG | 58 |
| PHẦN III. CÁC TỘI PHẠM VỀ QUẢN LÝ | 68 |
| 1. TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (ĐIỀU 260 BLHS) | 68 |
| 2. TỘI TỔ CHỨC ĐUA XE TRÁI PHÉP (ĐIỀU 265 BLHS) | 68 |
| 3. TỘI ĐUA XE TRÁI PHÉP (ĐIỀU 266 BLHS) | 69 |
| 4. TỘI PHÁ HỦY CÔNG TRÌNH, CƠ SỞ, PHƯƠNG TIỆN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA (ĐIỀU 303 BLHS) | 69 |
| 5. TỘI GÂY RỐI TRẬT TỰ CÔNG CỘNG (ĐIỀU 318 BLHS) | 70 |
| 6. TỘI ĐÁNH BẠC (ĐIỀU 321 BLHS) | 71 |
| 7. TỘI TỔ CHỨC ĐÁNH BẠC HOẶC GÁ BẠC (ĐIỀU 322 BLHS) | 72 |
| 8. TỘI CHỨA CHẤP HOẶC TIÊU THỤ TÀI SẢN DO NGƯỜI KHÁC PHẠM TỘI MÀ CÓ (ĐIỀU 323 BLHS) | 72 |
| 9. TỘI CHỨA MẠI DÂM (ĐIỀU 327 BLHS) | 73 |
| 10. TỘI MÔI GIỚI MẠI DÂM (ĐIỀU 328 BLHS) | 74 |
| 11. TỘI MUA DÂM NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI (ĐIỀU 329 BLHS) | 75 |
| 12. TỘI CHỐNG NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ (ĐIỀU 330 BLHS) | 75 |
| 13. TỘI SỬA CHỮA VÀ SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG NHẬN, CÁC TÀI LIỆU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (ĐIỀU 340 BLHS) | 76 |
| 14. TỘI THAM Ô TÀI SẢN (ĐIỀU 353 BLHS) | 77 |
| 15. TỘI NHẬN HỐI LỘ (ĐIỀU 354 BLHS) | 78 |
| 16. TỘI LẠM DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN (ĐIỀU 355 BLHS) | 78 |
| 17. TỘI LỢI DỤNG CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG THI HÀNH CÔNG VỤ (ĐIỀU 356 BLHS) | 79 |
| 18. TỘI ĐƯA HỐI LỘ (ĐIỀU 364 BLHS) | 79 |
| 19. TỘI MÔI GIỚI HỐI LỘ (ĐIỀU 365 BLHS) | 80 |
| 20. TỘI LỢI DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN ĐỂ TRỤC LỢI (ĐIỀU 366 BLHS) | 80 |
| 21. TỘI TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ NGƯỜI KHÔNG CÓ TỘI (ĐIỀU 368 BLHS) | 81 |
| 22. TỘI KHÔNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ NGƯỜI CÓ TỘI (ĐIỀU 369 BLHS) | 81 |
| 23. TỘI RA BẢN ÁN TRÁI PHÁP LUẬT (ĐIỀU 370 BLHS) | 82 |
| 24. TỘI LÀM SAI LỆCH HỒ SƠ VỤ ÁN, VỤ VIỆC (ĐIỀU 375 BLHS) | 83 |
| NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI CÓ ĐÁP ÁN | 84 |
| BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CÓ ĐÁP ÁN | 92 |
| DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT SỐ ĐỀ THI CÓ ĐÁP ÁN THAM KHẢO | 99 |
| ĐỀ THI SỐ 01 | 99 |
| ĐỀ THI SỐ 02 | 103 |
| ĐỀ THI SỐ 03 | 107 |
| ĐỀ THI SỐ 04 | 111 |
| ĐỀ THI SỐ 05 | 115 |
| DƯỚI ĐÂY LÀ MỘT SỐ ĐỀ THI TỰ LUYỆN | 120 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 01 | 120 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 02 | 121 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 03 | 122 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 04 | 124 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 05 | 126 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 06 | 127 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 07 | 129 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 08 | 131 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 09 | 133 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 10 | 135 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 11 | 136 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 12 | 138 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 13 | 140 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 14 | 142 |
| ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 15 | 144 |
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU
Một số tội danh quan trọng và những lưu ý cơ bản.
1. TỘI GIẾT NGƯỜI (ĐIỀU 123 BLHS)
Khách thể:
– Xâm phạm tới tính mạng con người được nhà nước bảo hộ.
– Đối tượng tác động là con người đang sống.
Mặt khách quan:
– Hành vi: Thực hiện các hành vi nhằm tước đoạt tính mạng của người khác trái pháp luật.
– Hậu quả: Chết người (hoặc chưa chết người nhưng với lỗi cố ý trực tiếp)
– Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Hành vi là nguyên trực tiếp dẫn đến hậu quả.
Chủ thể: chủ thể thường, đạt độ tuổi chịu TNHS và có năng lực TNHS.
Mặt chủ quan: Hành vi được thực hiện với lỗi cố ý.
– Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là guy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả chết người có thể xảy ra hoặc tất yếu xảy ra và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là guy hiểm cho
xã hội, thấy trước được hậu quả chết người có thể xảy ra. Tuy không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng để mặc hậu quả xảy ra.
Lưu ý :
➢ Tội giết người có cấu thành vật vật chất. Nếu người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp mà hậu quả chết người xảy ra thì tội phạm hoàn thành; hậu quả chết người chưa xảy ra thì vẫn cấu thành Tội giết người ở giai đoạn phạm tội chưa đạt.
➢ Trường hợp với lỗi cố ý gián tiếp thì bắt buộc phải có hậu quả chết người thì mới cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).
➢ Phá thai không được xem là giết người. Giết phụ nữ đang mang thai không được xem là giết nhiều người (từ 2 người trở lên) mà đó là tình tiết định khung tăng nặng.
➢ Động cơ không phải là dấu hiệu định tội của tội danh này.
2. TỘI GIẾT HOẶC VỨT BỎ CON MỚI ĐẺ (ĐIỀU 124 BLHS )
Khách thể:
– Xâm phạm tới tính mạng con người được nhà nước bảo hộ.
– Đối tượng tác động là đứa trẻ (trong vòng 07 ngày tuổi) được người mẹ sinh ra.
Mặt khách quan:
– Hành vi: Giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ trong vòng 7 ngày tuổi. Do người mẹ bị ảnh hưởng nặng nề cảu tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà thực hiện hành vi.
– Hậu quả: Đứa bé chết
– Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả: Nguyên nhân dân đến hậu quả.
Chủ thể: Chủ thể đặc biệt – người mẹ sinh ra đứa trẻ, đạt độ tuổi chịu TNHS và có năng lực TNHS.
Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.
Lưu ý:
➢ Tội giết hoặc vứt con mới đẻ có cấu thành vật chất và không có giai đoạn phạm tội chưa đạt, tức là dứa trẻ mới đẻ bị giết hoặc bị vứt bỏ phải bị chết thì người mẹ mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết con mới đẻ.
➢ Chủ thể của tội này phải là người mẹ đã sinh ra đứa trẻ, do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà buộc phải giết hoặc vứt bỏ con do mình mới đẻ ra.
➢ Nạn nhân phải là đứa trẻ được sinh ra trong vòng 7 ngày tuổi. Quá thời gian này thì người mẹ có hành vi giết hoặc bị vứt bỏ đứa trẻ sẽ không cấu thành tội danh này, mà có thể cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS)
➢ Chủ thể khác thực hiện hành vi này sẽ cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
