
- Trường học: Các trường Đại học
- Số trang: 51 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: C0005 | Năm 2025
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TÀI LIỆU: “Đề cương ôn tập có đáp án môn Luật Hôn nhân và gia đình”

MỤC LỤC TÀI LIỆU
| MỤC LỤC: | Trang |
|---|---|
| CHƯƠNG I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG | 1 |
| 1.1. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình | 1 |
| 1.2. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình | 1 |
| CHƯƠNG II. KẾT HÔN | 5 |
| 2.1. Khái niệm | 5 |
| 2.2. Điều kiện kết hôn | 5 |
| 2.2.1. Phải đủ tuổi kết hôn | 5 |
| 2.2.2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định | 5 |
| 2.2.3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự | 6 |
| 2.2.4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp | 6 |
| 2.3. Đăng ký kết hôn | 7 |
| 2.4. Hủy việc kết hôn trái pháp luật; xử lý việc kết hôn trái pháp luật; hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật | 8 |
| 2.4.1. Nguyên tắc xử lý | 8 |
| 2.5. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn | 10 |
| CHƯƠNG III. QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG | 12 |
| 3.1. Quyền và nghĩa vụ về nhân thân | 12 |
| 3.2. Đại diện giữa vợ và chồng | 13 |
| 3.2.1. Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng | 13 |
| 3.2.2. Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh | 14 |
| 3.2.3. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng | 14 |
| 3.2.4. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng | 15 |
| 3.3. Chế độ tài sản của vợ chồng | 16 |
| 3.3.1. Chế độ tài sản theo luật định | 16 |
| 3.3.2. Chế độ tài sản theo thỏa thuận | 24 |
| CHƯƠNG IV. CHẤM DỨT HÔN NHÂN | 28 |
| 4.1. Ly hôn | 28 |
| 4.1.1. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn | 28 |
| 4.1.2. Hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn | 29 |
| 4.1.3. Đường lối giải quyết ly hôn theo luật định | 29 |
| 4.2. Hôn nhân chấm dứt do vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết | 36 |
| 4.2.1. Về thời điểm chấm dứt hôn nhân | 36 |
| 4.2.2. Về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết | 36 |
| 4.2.3. Quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố là đã chết mà trở về | 37 |
| CHƯƠNG V. QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON | 38 |
| 5.1. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con | 38 |
| 5.1.1. Quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa cha mẹ và con | 38 |
| 5.1.2. Quyền và nghĩa vụ về tài sản giữa cha mẹ và con | 42 |
| 5.2. Xác định cha, mẹ, con | 44 |
| 5.2.1. Xác định cha, mẹ | 45 |
| 5.2.2. Xác định con | 45 |
| 5.2.3. Người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con | 46 |
| CHƯƠNG VI. QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA GIA ĐÌNH | 47 |
| 6.1. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu | 47 |
| 6.2. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em | 48 |
| 6.3. Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột | 48 |
| CHƯƠNG VII. CẤP DƯỠNG | 49 |
| 7.1. Nghĩa vụ cấp dưỡng | 49 |
| 7.2. Phương thức và mức cấp dưỡng | 50 |
| 7.2.1. Phương thức cấp dưỡng | 50 |
| 7.2.2. Mức cấp dưỡng | 51 |
| 7.3. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng | 51 |
TÓM TẮT NỘI DUNG TÀI LIỆU
1.1. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình. Nội dung của các nguyên tắc cơ bản này thể hiện quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc xây dựng chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam, bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình.
Để bảo đảm quyền con người trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, tại Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 (sau đây gọi là Luật hôn nhân và gia đình) quy định những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình gồm:
– Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
– Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
– Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
– Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
– Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
1.2. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng hình thành và giáo dục nhân cách, góp phần vào sự nghiệp xậy dựng và bảo vệ tổ quốc. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt, xã hội tốt thì gia đình càng tốt. Để nâng cao trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam, pháp luật quy định quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Theo đó, pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau đây:
– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo. Trong đó, kết hôn giả tạo được hiểu là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
Tảo hôn được hiểu là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định (nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi).
Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn.
Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ. Trong đó, chung sống như vợ chồng được hiểu là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Những người cùng dòng máu về trực hệ là cha, mẹ với con; ông, bà với cháu nội, cháu ngoại.
Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
Về mặt y học nếu thế hệ cha mẹ càng xa bao nhiêu thì thế hệ con càng tiếp thu các mặt tích cực của cha mẹ bấy nhiêu và ngược lại. Cấm kết hôn trong trường hợp này nhằm duy trì, bảo vệ thuần phong, mỹ tục, đạo đức truyền thống cũng như đảm bảo việc phát triển lành mạnh của các thế hệ sau này, tránh sự suy thoái nòi giống.
Luật hôn nhân và gia đình cấm cả những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, đã từng là cha chồng với con dâu, đã từng là mẹ vợ với con rể, đã từng là cha dượng với con riêng của vợ, đã từng là mẹ kế với con riêng của chồng. Trên thực tế, giữa những người này không có quan hệ về huyết thống, nhưng trước đây giữa họ đã có mối quan hệ cha, mẹ – con và có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc quy định cấm những người đó kết hôn với nhau nhằm bảo vệ, giữ gìn đạo lý của dân tộc, ổn định mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, phù hợp với đạo đức xã hội và truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam.
– Yêu sách của cải trong kết hôn.
– Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn. Trong đó, cưỡng ép ly hôn được hiểu là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải ly hôn trái với ý muốn của họ.
Cản trở ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
– Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính. Trong đó, sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được hiểu là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
– Bạo lực gia đình. Trong đó, bạo lực gia đình được hiểu là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
– Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
