![[Tiểu luận 2025] Quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về hình phạt “Cải tạo không giam giữ”: Một số hạn chế và kiến nghị hoàn thiện” (Tiếp cận trên các góc độ lý luận, quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng, qua đó đề xuất hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng) (MS-B0923) [Tiểu luận 2025] Quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về hình phạt “Cải tạo không giam giữ”: Một số hạn chế và kiến nghị hoàn thiện” (Tiếp cận trên các góc độ lý luận, quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng, qua đó đề xuất hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng) (MS-B0923)](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2026/01/hinh-phat-cai-tao-khong-giam-giu-mot-so-han-che-va-kien-nghi-hoan-thien-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Định dạng: WORD
- Số trang: 19 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0923.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. CHẾ ĐỊNH CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ TỪ GÓC ĐỘ LÝ LUẬN | 3 |
| 1.1. Khái niệm cải tạo không giam giữ | 3 |
| 1.2. Đặc điểm hình phạt cải tạo không giam giữ | 4 |
| 1.3. Điều kiện áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ | 5 |
| 1.4. Ý nghĩa của việc xác định lý luận cải tạo không giam giữ | 5 |
| CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2017, 2024, 2025 VỀ CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ | 7 |
| 2.1. Quy định về hình phạt Cải tạo không giam giữ trong Phần chung | 7 |
| 2.1.1. Điều kiện áp dụng của hình phạt cải tạo không giam giữ | 7 |
| 2.1.2. Quy định Bộ luật Hình sự năm 2015 về khấu trừ thu nhập và nghĩa vụ thực hiện lao động phục vụ cộng đồng | 8 |
| - Về khấu trừ thu nhập của người bị kết án | 8 |
| - Về việc thực hiện nghĩa vụ thực hiện lao động phục vụ cộng đồng | 9 |
| 2.1.3. Vấn đề tổng hợp hình phạt Cải tạo không giam giữ | 10 |
| - Trường hợp các hình phạt đều là cải tạo không giam giữ | 10 |
| - Trường hợp có hình phạt là cải tạo không giam giữ, có hình phạt là hình phạt tù | 10 |
| 2.1.4. Áp dụng hình phạt Cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội | 11 |
| - Về việc mở rộng phạm vi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ | 11 |
| - Về tổng hợp hình phạt cải tạo không giam giữ | 12 |
| 2.2. Quy định về hình phạt Cải tạo không giam giữ trong Phần các tội phạm | 13 |
| CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN VÀ CÁC BẤT CẬP KHI ÁP DỤNG HÌNH PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ | 14 |
| 3.1. Về trình độ, năng lực, quan điểm của người áp dụng pháp luật | 14 |
| 3.2. Chưa có quy định về cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện công việc lao động công cộng cụ thể, tổng số giờ mà người bị kết án phải thực hiện các công việc lao động công cộng | 15 |
| 3.3. Về điều kiện áp dụng hình phạt Cải tạo không giam giữ | 15 |
| PHẦN 4. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG | 17 |
| 4.1. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ áp dụng pháp luật | 17 |
| 4.2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định trong Bộ luật Hình sự | 17 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 19 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế, pháp luật hình sự Việt Nam không ngừng hoàn thiện nhằm đề cao tính nhân đạo và hiệu quả phòng ngừa tội phạm. Sự chuyển dịch từ mô hình trừng trị nặng nề sang mô hình ưu tiên các biện pháp giáo dục, cải tạo người phạm tội ngay tại cộng đồng là một điểm sáng, trong đó, hình phạt cải tạo không giam giữ đóng vai trò then chốt. Được quy định tại Điều 36 của Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2024, 2025), Cải tạo không giam giữ thể hiện rõ nét quan điểm nhân văn của Nhà nước, cho phép người phạm tội được lao động, học tập và chuộc lại lỗi lầm mà không bị cách ly khỏi môi trường xã hội và gia đình.
Về mặt lý luận, Cải tạo không giam giữ là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố trừng phạt (khấu trừ thu nhập và chịu sự giám sát) và yếu tố giáo dục (cải tạo trong cộng đồng), nhằm đạt được mục đích phòng ngừa chung và phòng ngừa riêng. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa hình phạt này trong các quy định của BLHS 2015 vẫn còn một số điểm chưa thực sự tường minh, đặc biệt liên quan đến phạm vi áp dụng, việc xác định cơ quan chịu trách nhiệm giám sát và các chế tài kèm theo. Trên thực tế áp dụng, hình phạt Cải tạo không giam giữ đang đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc, chủ yếu xoay quanh việc thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cũng như việc quản lý, giám sát người chấp hành án tại địa phương chưa đạt được hiệu quả tối ưu, dẫn đến nguy cơ tái phạm hoặc hình phạt chưa thực sự nghiêm minh.
Trước bối cảnh đó, tiểu luận “Quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 về hình phạt “Cải tạo không giam giữ”: Một số hạn chế và kiến nghị hoàn thiện” (Tiếp cận trên các góc độ lý luận, quy định pháp luật, thực tiễn áp dụng, qua đó đề xuất hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng) được đặt ra với mục tiêu phân tích sâu sắc bản chất pháp lý của hình phạt Cải tạo không giam giữ. Tiểu luận sẽ tập trung đánh giá toàn diện các quy định hiện hành, làm rõ những hạn chế và bất cập nảy sinh từ thực tiễn thi hành, đồng thời đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về Cải tạo không giam giữ. Qua đó, nghiên cứu này hy vọng đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả thực thi hình phạt, đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh và nhân đạo của pháp luật hình sự Việt Nam.
[… Vui lòng tải về để xem đầy đủ nội dung tài liệu này]
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
