
- Trường học: ĐH Luật TP.HCM
- Điểm số: 9.25 điểm
- Số trang: 54 trang
- Đơn vị thực tập: VPCC Phía Nam Thành Phố
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B0795 | Năm 2025
- Luật áp dụng: Bộ luật Dân sự 2015
XEM TRƯỚC MỘT PHẦN NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP “Hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng – thực tiễn thực hiện tại VPCC Phía Nam Thành phố”
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| LỜI CAM ĐOAN | |
| TÓM TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Lý do chọn đề tài | 1 |
| 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài | 1 |
| 3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài | 2 |
| 4. Phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 5. Kết cấu khóa luận | 3 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG | 4 |
| 1.1. Khái quát chung về hợp đồng, giao dịch | 4 |
| 1.1.1. Khái niệm hợp đồng, giao dịch | 4 |
| 1.1.2. Phân loại hợp đồng, giao dịch | 4 |
| 1.1.3. Nguyên tắc giao kết hợp đồng trong pháp luật | 8 |
| 1.2. Khái quát chung về công chứng | 9 |
| 1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của hoạt động công chứng | 9 |
| 1.2.2. Ý nghĩa và vai trò của hoạt động công chứng | 10 |
| 1.2.3. Các giai đoạn phát triển của quy định pháp luật về hoạt động công chứng | 12 |
| 1.3. Khái quát chung về công chứng hợp đồng, giao dịch | 13 |
| 1.3.1. Khái niệm công chứng hợp đồng, giao dịch | 13 |
| 1.3.2. Ý nghĩa, vai trò của hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch | 13 |
| CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH - THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ | 15 |
| 2.1. Quy định pháp luật về công chứng hợp đồng, giao dịch | 15 |
| 2.1.1. Chủ thể thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng | 15 |
| Công chứng viên | 15 |
| Tổ chức hành nghề công chứng | 15 |
| 2.1.2. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch | 16 |
| 2.1.2.1. Cơ sở pháp lý | 16 |
| 2.1.2.2. Thủ tục, quy trình chung về công chứng hợp đồng, giao dịch | 17 |
| 2.1.2.3. Quy trình công chứng một số hợp đồng, giao dịch cụ thể | 24 |
| 2.2. Thực tiễn hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 26 |
| 2.2.1. Giới thiệu chung về Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 26 |
| 2.2.1.1. Chức năng của Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 28 |
| 2.2.1.2. Nhiệm vụ của Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 29 |
| 2.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 31 |
| 2.3.2. Thực trạng hoạt động của văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố trong những năm gần đây | 31 |
| 2.3.2.1. Trình tự, thủ tục công chứng tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 33 |
| 2.3.2.2. Kết quả công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng Nguyễn Văn Thúy | 40 |
| 2.3.2.3. Phí, thù lao công chứng tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 43 |
| 2.3.2.4. Đánh giá việc thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng, giao dịch tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 44 |
| CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG PHÍA NAM THÀNH PHỐ | 48 |
| 3.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố | 48 |
| 3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công chứng hợp đồng, giao dịch | 49 |
| 3.2.1. Bảo đảm tính thống nhất và tính khả thi của hệ thống pháp luật | 49 |
| 3.2.2. Về thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch | 50 |
| KẾT LUẬN | 53 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 54 |
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu giao dịch và giao kết hợp đồng ngày càng tăng cao trong tất cả các vấn đề của xã hội, chính vì thế, việc đảm bảm tính xác thực, hợp pháp, phù hợp với quy định của xã hội, và luật pháp hiện hành là vô cùng cần thiết và quan trọng, điều này, dẫn đến việc ra đời tất yếu của hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch.
Trên thực tế, các quy định của pháp luật không ngừng sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tiễn của xã hội. Luật công chứng năm 2014 ra đời đúng vào thời điểm mà hoạt động công chứng trên Toàn quốc đang diễn ra rất sôi động, cùng với đó là hàng loạt các văn bản cần thiết liên quan đến vấn đề công chứng được ban hành thay thế cho các quy định cũ như: Luật đất đai 2013, Luật hôn nhân và gia đình 2014…Luật công chứng năm 2014 cũng ra đời để khắc phục những thiếu sót, bất cập của Luật công chứng năm 2006 đang dần bị lỗi thời.
Để nghiên cứu sâu hơn, và có cái nhìn chi tiết, cụ thể hơn về Luật công chứng 2014 trong công chứng hợp đồng, giao dịch em xin chọn đề tài: Hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng – thực tiễn thực hiện tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố để làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về vấn đề công chứng hợp đồng, giao dịch để đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật công chứng hợp đồng giao dịch tại văn phòng công chứng nói chung và văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố nói riêng, nâng cao hiệu quả thực thi trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thông qua lý thuyết, so sánh và nghiên cứu phân tích áp dụng của pháp luật công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố, từ đó đề xuất các phương pháp hoàn thiện công tác này tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố nói riêng, và pháp luật công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng nói chung.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Phạm vi về không gian: Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2019 đến năm 2021. Báo cáo trích từ tài liệu của Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố.
Phạm vi về nội dung:
– Hoạt động tìm hiểu thực trạng văn phòng công chứng.
– Hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch.
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố. Từ thực tiễn đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài em nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu và phân tích các tài liệu về công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng, phân tích các số liệu thực tế tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố.
Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm, so sánh các quy định để nhận thấy sự phát triển qua các thời kỳ, rút ra được những nhận định khách quan.
Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu và tổng hợp các kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
Phương pháp phân tích: Phân tích các số liệu thu được để đánh giá được vấn đề pháp luật công chứng hợp đồng, giao dịch tại Văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương chính:
- Chương 1: Khái quát chung về công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng.
- Chương 2: Thực hiện pháp luật về công chứng hợp đồng giao dịch – Thực tiễn thực hiện tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch tại văn phòng công chứng Phía Nam Thành phố.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 54 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 119.000 VNĐ!
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Luật số 91/2015/QH13 của Quốc hội: Bộ Luật Dân sự
- Luật số 53/2014/QH13 của Quốc hội: Luật Công chứng
- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Chính phủ (2015), Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, Hà Nội
- Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên, Hà Nội.
- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 1, nhà xuất bản Công an nhân dân, 2018.
- Lê Đình Nghị (chủ biên), Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 1, nhà xuất bản giáo dục, năm 2015.
- Trường Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển Giải thích thuật ngữ Luật học, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
- Trung tâm Từ điển học VIETLEX (2013), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng.
- Các website: https://luathoangphi.vn/ ; https://thuvienphapluat.vn/
