
- Trường học: Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
- Điểm số: 9.25 điểm
- Số trang: 28 trang
- Định dạng file: WORD
- Mã số/Năm: B1042 | Năm 2025
XEM TRƯỚC NỘI DUNG TIỂU LUẬN
XEM TRƯỚC TRANG BÌA

XEM TRƯỚC TRANG MỤC LỤC


MỤC LỤC TIỂU LUẬN CHI TIẾT
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN | 2 |
| 1.1. Khái niệm công chứng viên | 2 |
| 1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn công chứng viên | 3 |
| 1.3. Vai trò của công chứng viên | 4 |
| 1.4. Quyền hạn của công chứng viên | 5 |
| 1.5. Nghĩa vụ của công chứng viên | 6 |
| CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN THỰC HIỆN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN - ĐỀ XUẤT HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT | 9 |
| 2.1. Những mặt đạt được của việc thực hiện quyền nghĩa vụ công chứng viên | 9 |
| 2.1.1. Hoạt động công chứng đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội | 9 |
| 2.1.2. Hoạt động công chứng đang dần chuyển biến theo hướng xã hội hoá | 9 |
| 2.1.3. Văn phòng công chứng được củng cố, đảm bảo phát triển ổn định | 10 |
| 2.1.4. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp công chứng viên dần được hoàn thiện | 10 |
| 2.2. Những bất cặp hạn chế còn tồn tại | 10 |
| 2.2.1. Đối với công chứng viên | 10 |
| 2.1.2 Đối với công chứng viên hướng dẫn tập sự | 14 |
| 2.3. Những bất cập trong qúa trình thực công việc phòng công chứng của nhân viên công chứng | 16 |
| 2.3.1. Ký, điểm văn công chứng | 16 |
| 2.3.2. Công chứng bản dịch | 17 |
| 2.3.3. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch | 18 |
| 2.3.4. Miễn nhiệm công chứng viên | 18 |
| 2.4. Tình huống minh họa thực tiễn | 19 |
| CHƯƠNG 3. HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨNG VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO, PHẨM CHẤT TỐT | 23 |
| 3.1. Nguyên nhân | 23 |
| 3.2. Giải pháp kiến nghị đề xuất | 24 |
| KẾT LUẬN | 28 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoạt động công chứng đã đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và xã hội của đất nước. Nó đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo an toàn pháp lý và tạo ra một môi trường pháp lý ổn định cho các giao dịch dân sự và kinh tế thương mại của cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển lĩnh vực công chứng ở Việt Nam, cũng đã xuất hiện nhiều hạn chế và bất cập về mặt tổ chức và hoạt động, gây ảnh hưởng đến các hoạt động giao lưu dân sự, kinh tế, thương mại của xã hội. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả quản lý của nhà nước và cản trở sự phát triển của nền kinh tế thị trường cũng như sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa đồng bộ và chưa hoàn chỉnh, còn nhiều mâu thuẫn và quy định không phù hợp với sự phát triển của lĩnh vực công chứng. Mặc dù Luật Công chứng đã giải quyết được một số vướng mắc, nhưng các hạn chế này vẫn chưa được giải quyết triệt để. Vì vậy, để phát triển hoạt động công chứng, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật và tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động công chứng. Đồng thời, cần nghiên cứu và làm sáng tỏ vai trò của công chứng viên đối với hoạt động công chứng. Đó là lý do tôi chọn đề tài: “Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công chứng viên trong hoạt động công chứng – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật” làm đề tài báo cáo kết thúc môn học “Nghề công chứng và công chứng viên” theo Chương trình Đào tạo nghề công chứng đang áp dụng cho Lớp Đào tạo nghề công chứng Khoá…của Học viện Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
CHƯƠNG 1. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
1.1. Khái niệm công chứng viên
Công chứng là một lĩnh vực quan trọng trong đó công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tính hợp pháp tính xác thực của các giao dịch dân sự và hợp đồng bằng văn bản ( được gọi là hợp đồng ) cũng như các bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại ( gọi là bản dịch ) theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của các cá nhân và tổ chức để đảm bảo tính pháp lý và tránh các tranh chấp về sau.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật công chứng 2014 sữa đổi, bổ sung năm 2018 quy định: “Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng”.
Ngoài ra từ khái niệm ở trên có thể đưa ra một số đặc điểm của công chứng viên theo qui định của pháp luật như sau:
Điều 8 của Luật công chứng năm 2014 về tiêu chuẩn phẩm chất và đào tạo cho các công chứng viên. Những công chứng viên được bổ nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Tư pháp mới được phép hoạt động trong lĩnh vực này.
Công chứng viên là người được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm khi đã đủ những tiêu chuẩn tại điều 8 Luật này và có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo hình thức gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng.
Tại Điều 3 Luật này cũng qui định cụ thể về chức năng của công chứng viên đối với xã hội. Theo đó các công chứng viên cung cấp các dịch vụ công mà được cơ quan Nhà nước tiến hành việc uỷ nhiệm trong việc thực hiện nhằm đảm bảo đối với việc đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia trong các giao dịch yêu cầu công chứng.
Bên cạnh đó, thì công chứng viên cũng có trách nhiệm đề phòng các tranh chấp về nội dung văn bản và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các cá nhân và tổ chức yêu cầu công chứng và các bên liên quan khác đến các giao dịch này. Cuối cùng, công chứng viên cũng tham gia đóng góp vào việc duy trì ổn định và phát triển kinh tế-xã hội.
1.2. Điều kiện, tiêu chuẩn công chứng viên
Luật công chứng có quy định tạo điều kiện để người có đủ tiêu chuẩn trình độ muốn hành nghề công chứng chủ động việc trở thành công chứng viên Công dân Việt Nam cư trú Việt Nam trung thành với tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt có đủ tiêu chuẩn sau xem xét bổ nhiệm làm cơng chứng viên:
- Có cử nhân luật;
- Có thời gian cơng tác pháp luật từ năm năm trở lên quan tổ chức;
- Có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề công chứng, qua thời gian tập hành nghề công chứng;
- Đã qua thời gian tập hành nghề công chứng;
- Có sức khỏe bảo đảm hành nghề công chứng.
– Thời gian đào tạo nghề công chứng tập sự hành nghề công chứng tính vào thời gian công tác pháp luật
Dựa tiêu chuẩn công chứng viên, pháp luật quy định cách cụ thể người thực công chứng và nói chung các quy định đó cũng khá đúng đắn và hợp lý. Tuy nhiên, tiêu chuẩn công chứng viên còn số điểm hạn chế như:
Công chứng viên người bảo vệ quyền lợi người công chứng nhưng cũng có thể gây thiệt hại to lớn về kinh tế nếu thiếu hiểu biết hoặc làm việc tắc trách, bất cẩn. Do vậy, tiêu chuẩn so với yêu cầu thực tế còn sơ sài làm nảy sinh nhiều bất cập. Ví dụ: một số giao dịch liên quan đến bất động sản có biểu hiện công chứng “treo”. Công chứng viên không qua đào tạo nghề công chứng ở một số văn phòng công chứng có tình trạng lôi kéo khách hàng, thực hoạt động công chứng trái quy định.
💡 Bài viết trên website chỉ là trích lược nội dung để đọc thử.
Tài liệu hoàn chỉnh dài 28 trang (Định dạng: Word), bao gồm đầy đủ các phần nội dung như mục lục đã liệt kê ở bên trên.
▼ Kéo xuống phần tải về để tải ngay file đầy đủ chỉ với 99.000 VNĐ!
