THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Kiểm sát Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 16 trang (cả bìa)
- Năm: 2022 / Mã số: B0182.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM | 2 |
| 1.1. Khái niệm về nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự Việt Nam | 2 |
| 1.2. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự Việt Nam | 3 |
| 1.3. Cơ sở của nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự Việt Nam | 3 |
| CHƯƠNG II: “NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ” THEO QUY ĐỊNH CỦA BLTTDS NĂM 2015 | 5 |
| 2.1. Về thời điểm và các giai đoạn tranh tụng của các đương sự được thực hiện quyền tranh tụng | 5 |
| 2.2. Về trách nhiệm của Tòa án | 6 |
| 2.3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tranh tụng gắn liền với hoạt động thu thập, giao nộp, đánh giá chứng cứ | 6 |
| 2.4. Về việc xem xét chứng cứ và quyền được tiếp cận chứng cứ của đương sự | 7 |
| CHƯƠNG III: THỰC TIỄN THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG XÉT XỬ VÀ KIẾN NGHỊ | 8 |
| 3.1. Thực tiễn thực hiện nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử | 8 |
| 3.2. Kiến nghị | 10 |
| KẾT LUẬN | 12 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 13 |
LỜI MỞ ĐẦU
Tranh tụng lần đầu tiên được nhắc đến trong nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng “về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới”, sau đó là nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị “về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”. Đặc biệt, Hiến pháp năm 2013 quy định cụ thể “nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm” đã đặt nền móng định hướng cho việc xây dựng các quy định của pháp luật tố tụng. Từ đây, nguyên tắc tranh tụng được quy định cụ thể đầy đủ ở các bộ luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự và tố tụng hành chính. Trong TTDS, nguyên tắc “bảo đảm tranh tụng trong xét xử” được quy định tại điều 23 BLTTDS năm 2015. Đây là nguyên tắc mang tính đột phá nhằm bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi nhất để đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể thực hiện đầy đủ nhất các quyền của mình trong suốt quá trình xét xử, đồng thời xác định trách nhiệm bảo đảm quyền tranh tụng của các chủ thể. Từ đó, góp phần bảo vệ quyền con người trong hoạt động tư pháp.
Chính vì tầm quan trọng của nguyên tắc này, trong phạm vi bài tiểu luận cá nhân môn luật tố tụng dân sự, tôi xin chọn đề tài số 6: “Phân tích nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử theo quy định của BLTTDS năm 2015.” Để nghiên cứu về các vấn đề về tranh tụng và nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong TTDS là gì? Nội dung, ý nghĩa, vai trò của nguyên tắc này trong điều kiện cải cách tư pháp được thể hiện ra sao? Việc áp dụng nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong thực tiễn Việt Nam như thế nào? Để trên cơ sở nghiên cứu có thể rút ra những giải pháp cụ thể cho việc hoàn thiện pháp luật TTDS. Từ đó góp phần bảo đảm tranh tụng trong TTDS, nâng cao chất lượng xét xử, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ các quyết định, bản án dân sự bị hủy, sửa, góp phần đáp ứng yêu cầu của cải cách tư pháp, hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM TRANH TỤNG TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM
1.1. Khái niệm về nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự Việt Nam
Tranh tụng là quá trình làm rõ sự thật khách quan của vụ án. Quá trình này phải được diễn ra liên tục từ khi nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình cho đến khi tòa án ra quyết định giải quyết VADS. Theo đó các bên chủ thể tranh tụng dưới sự điều khiển của tòa án được đưa ra chứng cứ, trao đổi chứng cứ, lý lẽ, căn cứ pháp lý để chứng minh cho quyền lợi hợp pháp của mình trước Tòa án theo những trình tự, thủ tục do pháp luật TTDS quy định. Tòa án ra phán quyết VADS căn cứ vào kết quả tranh tụng của các chủ thể tranh tụng.
Theo từ điển Tiếng Việt thì “bảo đảm” là “làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được, hoặc có đầy đủ những gì cần thiết lý. Trong TTDS, việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự chủ yếu được thực hiện thông qua việc thực hiện quyền tranh tụng của các chủ thể. Bởi vậy, bảo đảm tranh tụng trong TTDS là bảo đảm được các điều kiện cần thiết làm cho các chủ thể tranh tụng chắc chắn thực hiện được quyền tranh tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trước Toà án.
Như vậy, Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng là một trong những nguyên tắc cơ bản trong TTDS, thể hiện quan điểm có tính định hướng của Nhà nước trong việc xác định trách nhiệm của Tòa án trong việc bảo đảm được các điều kiện cần thiết làm cho các chủ thể tranh tụng thực hiện được quyền tranh tụng trong suốt quy trình TTDS, bao gồm việc đưa ra chứng cứ, trao đổi chứng cứ, lý lẽ, căn cứ pháp lý để chứng minh, biện luận cho yêu cầu của đương sự trước Tòa án Tòa án căn cứ vào kết quả tranh tụng để quyết định về việc giải quyết VADS.
1.2. Ý nghĩa của nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự Việt Nam
– Bảo đảm tranh tụng trong tố tụng dân sự là thực hiện dân chủ, công bằng trong tố tụng dân sự.
– Bảo đảm tranh tụng trong TTDS là Nhà nước bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong lĩnh vực TTDS.
– Bảo đảm tranh tụng trong TTDS còn góp phần nâng cao ý thức pháp thuật của người dân nói chung và các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật tố tụng dân sự nói riêng.
– Bảo đảm tranh tụng đã tạo ra cơ hội cho các bên đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trước Tòa án.
– Bảo đảm tranh tụng góp phần đảm bảo cho bản án, quyết định của Tòa án tuyên là có căn cứ và hợp pháp.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
https://shop.tieuluannganhluat.com/san-pham/phan-tich-nguyen-tac-bao-dam-tranh-tung-trong-xet-xu-theo-quy-dinh-cua-blttds-nam-2015/
[xyz-ihs snippet=”B0182″]
