![[Tiểu luận 2025] Pháp luật và thực tiễn việc sở hữu bất động sản của người nước ngoài ở Việt Nam [Tiểu luận 2025] Pháp luật và thực tiễn việc sở hữu bất động sản của người nước ngoài ở Việt Nam](https://cdn.tieuluannganhluat.com/wp-content/uploads/2025/01/phap-luat-va-thuc-tien-viec-so-huu-bat-dong-san-cua-nguoi-nuoc-ngoai-o-viet-nam-1.png)
THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 22 trang (Không bao gồm bìa, Mục lục)
- Năm: 2025 / Mã số: B0542.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| PHẦN 1: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VIỆC SỞ HỮU BẤT ĐỘNG SẢN CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM | 1 |
| 1.1. Các khái niệm cơ bản | 1 |
| 1.2. Điều kiện được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài | 2 |
| 1.2.1. Đối tượng | 2 |
| 1.2.2. Hình thức sở hữu | 3 |
| 1.2.3. Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài | 3 |
| 1.2.4. Số lượng nhà ở cá nhân nước ngoài được phép sở hữu tại Việt Nam | 5 |
| 1.2.5. Thời hạn sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam | 6 |
| PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT | 7 |
| 2.1. Thực trạng áp dụng các quy định pháp luật | 7 |
| 2.1.1. Thực trạng áp dụng | 7 |
| 2.1.2. Bất cập | 7 |
| ● Về khu vực người nước ngoài không được phép sở hữu nhà ở. | 8 |
| ● Về cách tính số lượng nhà ở được phép bán cho người nước ngoài. | 9 |
| ● Về thời hạn sở hữu nhà của người nước ngoài. | 9 |
| ● Về việc thanh toán tiền mua nhà ở của người nước ngoài | 10 |
| ● Liên quan đến trình tự, thủ tục thực hiện việc mua nhà và yêu cầu cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở | 10 |
| 2.2. Phân tích, đối chiếu với các luật mới | 10 |
| Về vấn đề đất đai | 10 |
| Về vấn đề nhà ở | 10 |
| Về thời hạn, luật mới bổ sung điều kiện gia hạn | 21 |
| Về số lượng nhà được sở hữu | 21 |
| PHẦN 3: KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI BỔ SUNG | 22 |
LỜI MỞ ĐẦU
Cá nhân nước ngoài: Tùy theo từng góc độ và cách nhìn nhận, đánh giá trong từng lĩnh vực mà khái niệm cá nhân nước ngoài (người nước ngoài) được hiểu theo những cách riêng. Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thì khái niệm người nước ngoài được hiểu theo khoản 1, Điều 4, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam; Luật Đầu tư năm 2020 quy định chung về nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam; khoản 37, Điều 4, Luật Đấu thầu năm 2013 quy định: Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.
Dưới góc độ pháp lý thì khái niệm cá nhân nước ngoài – người nước ngoài được hiểu theo Điều 4, Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định như sau: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là Quốc tịch Việt Nam. Cũng theo Luật này tại khoản 5, Điều 3 quy định: Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam; khoản 1, Điều 3, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 lại xác định người nước ngoài dựa theo một loại giấy tờ pháp lý được gọi là giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.
Quyền sở hữu: Quyền sở hữu là một trong những quyền cơ bản nhất, quan trọng nhất của mỗi công dân. Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với tài sản thuộc sở hữu của mình. Nhà ở là tài sản, nên sở hữu nhà ở của người nước ngoài tại Việt Nam phải được xây dựng trên nền tảng của chế định sở hữu tài sản nói chung.
Về bản chất, nội dung quyền sở hữu nhà ở hình thành trên nền của quyền sở hữu tài sản, khác chăng là đối tượng của quyền sở hữu ở đây là bất động sản và là nhà ở. Quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài chính là quyền của chủ sở hữu trong việc thực hiện các quyền sử dụng, quyền chiếm hữu và quyền định đoạt nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật. Như vậy, cũng giống như chủ sở hữu các tài sản khác, chủ sở hữu tài sản là nhà ở vẫn có đầy đủ ba quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Tuy nhiên, trong trường hợp của người nước ngoài thì quyền đối với nhà ở của họ bị giới hạn hơn so với công dân Việt Nam hay người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Cụ thể quyền sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài bị hạn chế về thời hạn là 50 năm và bị khống chế số lượng bằng tỷ lệ căn hộ sở hữu trong một tòa nhà chung cư.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
TẢI VỀ: Vui lòng tải về để xem toàn bộ nội dung của tài liệu! |
