THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 43 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0082.
- Văn bản áp dụng: Luật Cạnh tranh năm 2018.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| PHẦN MỞ ĐẦU | 1 |
| CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ | 2 |
| 1.1. Khái niệm hành vi tập trung kinh tế | 2 |
| 1.2. Các hình thức tập trung kinh tế và đặc trưng của tập trung kinh tế | 2 |
| 1.3. Tác động của tập trung kinh tế đối với nền kinh tế | 3 |
| CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ | 6 |
| 2.1. Khái niệm Kiểm soát tập trung kinh tế | 6 |
| 2.2. Vai trò pháp luật kiểm soát tập trung kinh tế | 6 |
| 2.3. Những yếu tố chi phối hoạt động về kiểm soát tập trung kinh tế | 7 |
| 2.4. Nguồn pháp luật kiểm soát kiểm soát tập trung kinh tế ở Việt Nam | 7 |
| 2.5. Kinh nghiệm kiểm soát tập trung kinh tế theo pháp luật của một số quốc gia trên thế giới | 9 |
| 2.5.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản | 9 |
| 2.5.2. Kinh nghiệm của Úc | 10 |
| 2.5.3. Tổng hợp kinh nghiệm kiểm soát tập trung kinh tế từ các nước trên thế giới | 11 |
| CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM | 13 |
| 3.1. Các quy định về kiểm soát tập trung kinh tế | 13 |
| 3.1.1. Phạm vi kiểm soát tập trung kinh tế | 13 |
| 3.1.2. Nguyên tắc kiểm soát tập trung kinh tế | 13 |
| 3.1.3. Quy định về hình thức tập trung kinh tế | 14 |
| 3.1.4. Các hoạt động tập trung kinh tế bị cấm | 20 |
| 3.1.5. Quy định về tập trung kinh tế có điều kiện | 20 |
| 3.1.6. Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm soát hoạt động tập trung kinh tế | 21 |
| 3.1.7. Quy định về xử lý hoạt động tập trung kinh tế vi phạm | 24 |
| 3.2. Ngưỡng thông báo kiểm soát tập trung kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam | 28 |
| 3.3. Thủ tục kiểm soát tập trung kinh tế | 31 |
| 3.3.1. Xác định thị trường liên quan | 32 |
| 3.3.2. Xác định các giao dịch tập trung kinh tế | 32 |
| 3.3.3. Các tiêu chí đánh giá vụ việc tập trung kinh tế | 33 |
| 3.3.4. Các biện pháp xử lý vi phạm và khôi phục cạnh tranh | 34 |
| 3.4. Tố tụng cạnh tranh | 34 |
| 3.4.1. Khái niệm tố tụng cạnh tranh | 34 |
| 3.4.2. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh | 34 |
| 3.4.3. Trình tự tố tụng cạnh tranh ở Việt Nam | 38 |
| 3.5. Xử lý vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế | 43 |
| 3.6. Thực tiễn thi hành pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế ở Việt Nam | 45 |
| 3.6.1. Tổng quan tình hình thực thi pháp luật về kiểm soát tập trung kinh tế ở Việt Nam | 45 |
| 3.6.2. Những kết quả đạt được | 49 |
| 3.6.3. Một số bất cập, hạn chế | 50 |
| CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT TẬP TRUNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM | 52 |
| 4.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về điều tra và xử lý vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế | 52 |
| 4.2. Hoàn thiện quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế | 54 |
| KẾT LUẬN | 56 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 58 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, quá trình tập trung kinh tế tại một số lĩnh vực đã nảy sinh nhiều thách thức và tranh cãi về việc có kiểm soát đủ mạnh mẽ để đảm bảo sự công bằng, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững. Điều này làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu sâu hơn về các quy định, cơ chế của Luật Cạnh tranh năm 2018 – một khung pháp luật quan trọng trong việc kiểm soát tập trung kinh tế tại Việt Nam.
Luật Cạnh tranh năm 2018 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong việc xác định và xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tập trung không lành mạnh, giúp tạo nền tảng pháp lý cho sự cạnh tranh công bằng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Qua việc áp dụng và thực thi Luật Cạnh tranh năm 2018, chúng ta có cơ hội xem xét, đánh giá và cải thiện môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Qua việc đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, Luật này không chỉ giúp ngăn chặn tập trung kinh tế không lành mạnh mà còn thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới và phát triển trong mọi lĩnh vực kinh tế.
Trong bối cảnh quốc tế đang hướng tới sự công bằng và cạnh tranh, việc thúc đẩy và thực hiện hiệu quả Luật Cạnh tranh năm 2018 sẽ giúp Việt Nam tham gia vào cuộc chơi toàn cầu một cách hiệu quả hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước và mang lại lợi ích cho người dân.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
1.1. Khái niệm hành vi tập trung kinh tế
Tập trung kinh tế là hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh giữa các doanh nghiệp. Hành vi này dẫn đển việc giảm số lượng các doanh nghiệp độc lập cạnh tranh trên thị trường; giúp mở rộng năng lực sản xuất, tăng tiềm lực kinh tế, kiểm soát cao hơn về quy mô thị phần; nguồn cung hàng hóa dịch vụ;…Tập trung kinh tế có thể hình thành doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền.
1.2. Các hình thức tập trung kinh tế và đặc trưng của tập trung kinh tế
Luật cạnh tranh năm 2018 chưa có quy định cụ thể về hành vi tập trung kinh tế mà chỉ mới liệt kê như thế nào là hành vi tập trung kinh tế, cụ thể những hành được coi là tập trung kinh tế cụ thể được quy định tại Điều 29 như sau:
“Điều 29. Các hình thức tập trung kinh tế
- Tập trung kinh tế bao gồm các hình thức sau đây:
a) Sáp nhập doanh nghiệp;
b) Hợp nhất doanh nghiệp;
c) Mua lại doanh nghiệp;
d) Liên doanh giữa các doanh nghiệp;
đ) Các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
- Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
- Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối doanh nghiệp hoặc một ngành, nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
- Liên doanh giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới”.
1.3. Tác động của tập trung kinh tế đối với nền kinh tế
Tập trung kinh tế với tư cách là một hiện tượng, một trào lưu trong lịch sử phát triển thị trường đã có những tác động đáng kể đến đời sống kinh tế. Điều đó được nhìn nhận dưới hai góc độ rộng hẹp khác nhau:
Dưới góc độ lợi ích của các doanh nghiệp tham gia
Dựa vào những lợi ích của nền kinh tế, việc tiến hành tập trung kinh tế có những tác động đáng kể đến lợi ích và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia, cụ thể như sau:
- Tập trung kinh tế được coi là con đường ngắn nhất để giải quyết nhu cầu tập trung các nguồn lực thị trường của các nhà kinh doanh nhằm nâng cao năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Bằng phương pháp tập trung hoặc liên minh các nguồn lực đang được từng doanh nghiệp nắm giữ riêng lẻ thành một khối thống nhất hoặc do một tập đoàn quản lý chung, tập trung kinh tế đã tạo ra khả năng đầu tư lớn hơn với sức mạnh tổng hợp để giải quyết nhiều vấn đề được đặt ra từ thị trường mà mỗi doanh nghiệp tồn tại một mình khó có thể thực hiện triệt để.
- Tập trung kinh tế tạo ra khả năng hợp tác sâu sắc trong kinh doanh. Thông thường các hành vi mua lại, liên doanh, các doanh nghiệp tham gia hình thành nên các liên minh kinh doanh, các nhóm doanh nghiệp có mối quan hệ sở hữu hoặc đầu tư với nhau cho dù dưới góc độ pháp lý các doanh nghiệp đó vẫn là những chủ thể có tư cách độc lập. Sự tồn tại của nhóm kinh doanh tạo ra các hình thức hợp tác kinh doanh khép kín; hỗ trợ trong quản lý, thực hiện chiến lược mở rộng, phát triển thị trường; hợp tác chia sẻ rủi ro khi thị trường có những biến động lớn hòng tìm kiếm cơ hội vượt qua các cuộc khủng hoảng.
- Tập trung kinh tế diễn ra giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành và ở cùng một công đoạn của quá trình kinh doanh (cùng thị trường liên quan) sẽ đưa đến kết quả là các doanh nghiệp không còn cạnh tranh với nhau nữa.
• Tập trung kinh tế có thể là giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp trong việc cơ cấu lại hoạt động kinh doanh. Quá trình kinh doanh của doanh nhân luôn chịu sự chi phối bởi những biến động của thị trường, nhu cầu kinh doanh thay đổi, sự hình thành các rào cản trên thị trường. Những biến động đó tạo ra nhiều khó khăn và thuận lợi trong kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện các chiến lược cơ cấu lại bản thân cho phù hợp với những thay đổi từ thị trường nhằm đảm bảo tính hiệu quả của họat động kinh doanh. Thực tế đã chứng minh rằng, các biện pháp sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp hoặc liên doanh thường được sử dụng trong những tình huống nói trên.
