THÔNG TIN TIỂU LUẬN
- Trường: Đại học Luật Hà Nội
- Định dạng: WORD
- Số trang: 30 trang (cả bìa)
- Năm: 2024 / Mã số: B0068.
- Pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2019.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG

MỤC LỤC TIỂU LUẬN
| MỤC LỤC | Trang |
|---|---|
| DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT | |
| LỜI MỞ ĐẦU | 1 |
| 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài | 1 |
| 2. Mục đích và yêu cầu | 1 |
| 3. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu | 2 |
| 4. Phạm vi nghiên cứu | 2 |
| 5. Kết quả nghiên cứu | 2 |
| CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG | 3 |
| 1.1. Khái niệm | 3 |
| 1.1.1. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài | 3 |
| 1.1.2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | 3 |
| 1.2. Đặc điểm | 3 |
| 1.2.1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài | 3 |
| 1.2.2. Người lao động nước ngoài đi làm việc tại Việt Nam | 4 |
| 1.3. Tại sao lại có pháp luật quy định riêng cho hai nhóm người lao động này? | 6 |
| 1.3.1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài | 6 |
| 1.3.2. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam | 6 |
| CHƯƠNG 2: NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC NƯỚC NGOÀI | 9 |
| 2.1. Quy định của Luật về người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài | 9 |
| 2.2. Một số bình luận về quy định người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài | 10 |
| 2.2.1. Luật mới bảo vệ người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài | 10 |
| 2.2.2. Còn nhiều khuyết điểm trong việc đưa người Việt Nam lao động nước ngoài | 11 |
| 2.2.3. Một số khó khăn khi lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài | 13 |
| 2.3. Một số biện pháp tăng cường quản lý lao động làm việc ở nước ngoài | 14 |
| CHƯƠNG 3: NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM | 18 |
| 3.1. Quy định của Luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | 18 |
| 3.1.1. Hình thức lao động của công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam | 18 |
| 3.1.2. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019) | 18 |
| 3.1.3. Thời hạn của giấy phép lao động ( Điều 155 Bộ luật Lao động năm 2019) | 19 |
| 3.2. Một số bình luận về quy định người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | 20 |
| 3.2.1. Quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam | 20 |
| 3.3. Một số giải pháp về quy định người nước ngoài làm việc tại việt Nam | 21 |
| 3.3.1. Một số tồn tại về quản lý lao động nước ngoài và nguyên nhân | 22 |
| 3.3.2. Giải pháp quản lý lao động nước ngoài ở Việt Nam | 23 |
| KẾT LUẬN | 25 |
| DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO | 26 |
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghệ 4.0, thời đại công nghệ hóa, hiện đại hóa. Thì việc giao lưu học hỏi lẫn nhau về sự phát triển kinh tế của các quốc gia là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Trước thềm hội nhập đó, Việt Nam đã có những chính sách, đãi ngộ cho người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; để tạo điều kiện cho việc giao lưu các nền văn hóa, kinh tế với nhau.
Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài là một hình thức xuất khẩu lao động hay Người nước ngoài làm việc tại VN,là một hình thức là công cụ để chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng, nâng cao tay nghề và rèn luyện tác phong công nghiệp cho người lao động, đồng thời tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước trên thế giới.
Các chính sách, các điều kiện cũng như Pháp luật về người Việt Nam làm việc tại nước ngoài và lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, sẽ được làm rõ trong bài tiểu luận của chúng tôi.
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Người lao động là một thuật ngữ quen thuộc trong luật lao động nói riêng, trong xã hội nói chung. Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một hình thức xuất khẩu lao động mang đến nhiều lợi ích cho bản thân người lao động và nền kinh tế nói chung.
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Pháp luật về người Việt Nam làm việc tại nước ngoài và lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam” để làm tiểu luận.
2. Mục đích và yêu cầu
Mục đích nghiên cứu: Tiểu luận nghiên cứu, phân tích những quy định của pháp luật là chìa khóa quan trọng giúp chúng ta có những cơ sở lý luận vững chắc, khoa học để không vi phạm các quy định mà pháp luật đề ra dành cho hai đối tượng NLĐ trên. Chính vì vậy, việc tìm hiểu quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài & lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết sức quan trọng vừa mang tính lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn.
Yêu cầu nghiên cứu: Nêu được cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý các quy đinh đối với NLĐ VN làm việc tại nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Đưa ra được một số điểm mới quy địn về hai đối tượng trên trong BLLĐ năm 2019; Đưa ra một số bình luận về các quy định trên.
3. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NLĐ VN làm việc tại nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiểu luận: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản và phương pháp thống kê
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Giới hạn về nội dung nghiên cứu đề tài được nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh nội dung liên quan đến NLĐ , NLĐ Việt Nam làm việc tại nước ngoài và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Trong đó các văn bản quy phạm pháp luật nghiên cứu là: Giáo trình Luật lao động; Bộ luật Lao Động 2019; Bộ luật Hình sự 2015 ( sửa đổi, bổ sung 2017); Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 Giáo trình Luật Dân sự. Bộ luật Dân sự 2015.
Phạm vi không gian: Các tài liệu nghiên cứu để thực hiện đề tài này chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, các công trình nghiên cứu trong nước.
Phạm vi thời gian: Đề tài lấy mốc thời gian từ năm 1946 làm thời điểm cho việc nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật. Những văn bản ra đời trước thời điểm này được nghiên cứu chủ yếu với mục đích so sánh và đối chiếu.
5. Kết quả nghiên cứu
Qua bài tiểu luận lần này nhóm 5 nhận thấy vấn đề nắm rõ các quy định của pháp luật về NLĐ Việt Nam làm việc tại nước ngoài và Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là rất cần thiết. Góp phần cho nền kinh tế phát triển.
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Khái niệm
1.1.1. Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài
Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.
1.1.2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
NLĐ nước ngoài là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Theo quy định này, có hai tiêu chí để xác định lao động nước ngoài được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam là: Công dân nước ngoài và giấy phép lao động.
1.2. Đặc điểm
1.2.1. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định trong Luật đó là: Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây: Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Hợp đồng lao động do người lao động trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Chiều 13.11, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sửa đổi) với 450 đại biểu tham gia và tán thành (chiếm 93,36% tổng số Đại biểu Quốc hội).
Luật này gồm VIII chương, 76 điều quy định về hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của người lao động làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01.01.2022.
1.2.2. Người lao động nước ngoài đi làm việc tại Việt Nam
Từ góc độ pháp lý, việc xác định NLĐ nước ngoài được tham gia/thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội tại một quốc gia là rất phức tạp. Nguyên nhân thứ nhất là do đối tượng này thường di chuyển qua lại nhiều nơi trong suốt quá trình làm việc của mình, từ đó, đối tượng có thể tham gia/có quyền thụ hưởng từ hệ thống bảo hiểm xã hội của nhiều quốc gia. Hơn nữa, trong điều kiện xã hội kết nối như hiện nay, việc một NLĐ tham gia công việc tại hơn một quốc gia không còn hiếm gặp. Như vậy, vấn đề pháp lý đầu tiên đặt ra là tiêu chí nào có thể áp dụng để xác định một NLĐ nước ngoài thuộc hoặc không thuộc đối tượng điều chỉnh của một hệ thống bảo hiểm xã hội nhất định. Nguyên nhân thứ hai là do mức hưởng của các chế độ bảo hiểm xã hội được quy định tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội nên nếu không có sự tương tác giữa các hệ thống bảo hiểm xã hội thì việc tham gia lao động di trú không có nhiều ý nghĩa. Nói cách khác, việc tích luỹ tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của đối tượng này cần phải được quan tâm nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của họ trong việc thụ hưởng các chế độ liên quan. Từ thực tế trên, việc mở rộng diện bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc cho lao động nước ngoài (lao động nước ngoài) không chỉ dừng lại với các quy định về việc đóng/hưởng của đối tượng này trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Một hệ thống bảo hiểm xã hội thực sự hiệu quả đối với lao động nước ngoài chỉ khi nó trở nên linh hoạt và nâng cao được khả năng tương tác với hệ thống bảo hiểm xã hội của các quốc gia khác. Yêu cầu trên càng trở nên khó khăn trong hoàn cảnh các quốc gia trên thế giới có hệ thống bảo hiểm xã hội vô cùng đa dạng về cả đối tượng thụ hưởng lẫn cách xác định mức thụ hưởng.
Yếu tố đầu tiên Luật bảo hiểm xã hội sử dụng để xác định lao động nước ngoài là quốc tịch. Cách xác định lao động nước ngoài dựa vào tiêu chí quốc tịch đã bỏ lại nhóm người không quốc tịch làm việc tại Việt Nam khỏi hệ thống bảo hiểm xã hội. Từ góc độ Luật bảo hiểm xã hội, việc loại bỏ này cần phải tính đến tính thống nhất giữa các ngành luật và việc đảm bảo mục tiêu chung của chính sách bảo hiểm xã hội.
Thứ nhất, việc loại bỏ nhóm người không quốc tịch khỏi đối tượng điều chỉnh khiến cho quy định của Luật bảo hiểm xã hội có sự sai khác với Luật XNC (ghi nhận người nước ngoài bao gồm cả người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch).
Thứ hai, việc giới hạn lao động nước ngoài chỉ gồm những người có quốc tịch của một quốc gia nhất định sẽ khiến cho người không quốc tịch sinh sống và làm việc hợp pháp tại Việt Nam không thể tham gia bảo hiểm xã hội. Việc này đi ngược lại với mục tiêu của chính sách bảo hiểm xã hội là nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng.
Thứ ba, việc loại bỏ nhóm người không quốc tịch khỏi phạm vi điều chỉnh của Luật bảo hiểm xã hội dẫn đến nguy cơ quy định này mâu thuẫn với xu thế chung của các văn kiện quốc tế là khuyến khích các quốc gia mở rộng diện bao phủ đến mọi đối tượng yếu thế. Nhiều công ước quốc tế tiếp cận vấn đề quyền an sinh xã hội (mà trong đó quyền về bảo hiểm xã hội là trọng tâm) đều kêu gọi các quốc gia thành viên đảm bảo nhóm quyền này cho tất cả mọi người. Vì vậy, việc ghi nhận rõ ràng yếu tố quốc tịch trong việc xác định lao động nước ngoài từ góc độ bảo hiểm xã hội cần được cân nhắc để tránh gây ra sự mâu thuẫn giữa các ngành luật, dẫn đến trở ngại trong việc thực thi các quy định pháp luật về cùng một đối tượng.
Ngoài ra, trong môi trường pháp lý khi Việt Nam tham gia ngày càng tích cực vào các diễn đàn quốc tế, việc cân nhắc và đối chiếu các tiêu chuẩn quốc tế để xây dựng quy định pháp luật cũng là yêu cầu cần thiết để hướng đến hệ thống các quy định minh bạch nói chung và quy định về bảo hiểm xã hội dành cho lao động nước ngoài nói riêng.
TẢI VỀ ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
[xyz-ihs snippet=”B0068″]
